vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ông Phạm Hữu P, sinh năm 1980. Địa chỉ cư trú: ấp P, xã B, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Văn D, sinh năm 1989; Địa chỉ cư trú: ấp T, xã T2, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Vụ tranh chấp hợp đồng mua bán giữa Phạm Hữu P và Nguyễn Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂNDÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾNTRE
Số: 02/2023/QĐST-DS
Mỏ Cày Nam, ngày 04 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNGSỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 280/2022/TLST-DS ngày 23 tháng 11 năm 2022, về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ông Phạm Hữu P, sinh năm 1980. Địa chỉ cư trú: ấp P, xã B, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Văn D, sinh năm 1989; Địa chỉ cư trú: ấp T, xã T2, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1971 và bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1972. Cùng địa chỉ cư trú: ấp T1, xã T2, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị M có nghĩa vụ liên đới trả số tiền mua bán tài sản (thức ăn chăn nuôi) còn thiếu cho ông Phạm Hữu P là 225.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm triệu đồng), bắt đầu trả khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự do Tòa án ban hành có hiệu lực pháp luật.

Ghi nhận ông Phạm Hữu P không yêu cầu tính lãi chậm trả đến thời điểm giải quyết xong vụ án.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 5.625.000 đồng (Năm triệu sáu trăm hai mươi lăm ngàn đồng), ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị M có nghĩa vụ liên đới nộp.

Hoàn trả cho ông Phạm Hữu P số tiền tạm ứng án phí 5.764.000 đồng (Năm triệu bảy trăm sáu mươi bốn ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0009732 ngày 23/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Các đương sự không còn yêu cầu, thỏa thuận nào khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014. *Nơi nhận:

Cỡ chữ