- Tranh chấp gì? án dân sự — "anh Chu Văn Ph tranh chấp hợp đông mua bán hàng hóa với ông Phạm văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐST-DS | Lục Nam, ngày 20 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều: 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 135/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Chu Văn Ph, sinh năm 1970
Địa chỉ: Tổ dân phố Ph1, thị trấn Ph2, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: - Ông Phạm Văn B, sinh năm 1966
- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1966
Cùng địa chỉ: Thôn V1, xã V, huyện L, tỉnh Bắc Giang.
Bà T ủy quyền cho ông Phạm Văn B tham gia tố tụng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Hoàng Thị L, sinh năm 1979
Địa chỉ: Tổ dân phố Ph1, thị trấn Ph2, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Bà L ủy quyền cho ông Chu Văn Ph tham gia tố tụng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Phạm Văn B và bà Nguyễn Thị T xác nhận còn nợ ông Chu Văn Ph số tiền mua cám thức ăn chăn nuôi tính đến ngày 14/12/2020 là 57.840.000 đồng (năm mươi bẩy triệu tám trăm bốn mươi ngàn đồng).
- Ông Phạm Văn B và bà Nguyễn Thị T phải trả ông Chu Văn Ph số tiền là 57.840.000 đồng (năm mươi bẩy triệu tám trăm bốn mươi ngàn đồng).
Kể từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ số tiền phải thi hành thì người phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi với số tiền chưa thi hành theo mức lãi suất qui định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Về án phí: Các đương sự thống nhất thỏa thuận ông Phạm Văn B và bà Nguyễn Thị T xin chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 1.446.000 đồng (một triệu bốn trăm bốn mươi sáu ngàn đồng).
Hoàn trả lại ông Chu Văn Ph 1.446.000đ (một triệu bốn trăm bốn mươi sáu ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0014207 ngày 17/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Lục Nam; - Chi cục THADS huyện Lục Nam; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Dương Thế Vinh |