vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Dương Minh T – sinh năm 1987 Trú tại: Thôn 2, L, D, Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận giữa ông T và ông H, anh S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG XUÂN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST-DSĐồng Xuân, ngày 26 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2023/TLST- DS ngày 15 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Dương Minh T – sinh năm 1987

Trú tại: Thôn 2, L, D, Phú Yên.

*Bị đơn: Ông Nguyễn Thành H - sinh năm 1993 và ông Nguyễn Thành S – sinh năm: 1970.

Cùng trú tại: Thôn L, xã X, huyện D, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Dương Minh T và ông Nguyễn Thành S thống nhất xác định và thỏa thuận: Ông Nguyễn Thành H và ông Nguyễn Thành S (là cha con) có mua gỗ keo của ông Dương Minh T còn nợ với số tiền là 76.096.000đ (Bảy mươi sáu triệu không trăm chín mươi sáu đồng chẵn), ông S (cha ông H) cam kết sẽ thay mặt ông H, có trách nhiệm trả khoản nợ trên cho ông T.

- Về án phí DSST: Ông Dương Minh T được hoàn trả lại 1.902.000đ (Một triệu chín trăm lẻ hai ngàn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại chi cục THADS huyện Đồng Xuân theo biên lai số 0000892 ngày 15/6/2023. Ông Nguyễn Thành S phải chịu 1.902.000đ (Một triệu chín trăm lẻ hai ngàn đồng chẵn) tiền ứng án phí. Nhưng hiện nay hộ gia đình ông S đang gặp khó khăn về kinh tế, được UBND xã X xác nhận nên được giảm ½ tiền án phí. Ông S còn phải chịu 951.000đ (Chín trăm năm mươi mốt ngàn đồng chẵn) tiền án phí DSST.

- Kể từ khi có đơn yêu cầu của bên được thi hành án, nếu bên phải thi hành án chưa thi hành xong nghĩa vụ của mình thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và phần nghĩa vụ chưa thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ