vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Lâm V. Sinh năm: 1989 Địa chỉ: Tổ 2, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Nai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp HĐ mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 02/2023/QĐST-DS
Đ, ngày 21 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự,

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 09/2023/TLST- DS ngày 14 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Lâm V. Sinh năm: 1989

Địa chỉ: Tổ 2, xã A, huyện T, tỉnh Đồng Nai.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: ông Ndu B

Sinh năm: 1996

Địa chỉ: thôn T, xã Đạ M, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

* Bị đơn: Bà Kon P. Sinh năm: 1989

Địa chỉ: thôn D 2, xã T, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về trách nhiệm dân sự: Bà Kon P có trách nhiệm thanh toán cho ông Lâm V số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

+ Ông Lâm V có trách nhiệm trả cho bà Kon P 02 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BU 168423 và số BU 168425 cùng được Ủy ban nhân dân huyện Đ cấp ngày 27/4/2015 cho bà Kon Sa K’ Phương ( bản gốc).

+ Về án phí: Bà Kon P phải nộp 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Lâm V số tiền 5.000.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0010210 ngày 13 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng (do ông Ndu B nộp thay).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ