vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 01 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đàm Thị T và anh Trần Đình V thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Đàm Thị T và anh Trần Đình V có 03 con chung, là cháu: Trần Thị Mỹ D - sinh ngày 17 tháng 12 năm 2006; Trần Thị Hồng T - sinh ngày 01 -10 – 2009, Trần Thị Thu Z – sinh ngày 13 tháng 3 năm 2012, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 01 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KỲ ANH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐCNTTLHKỳ Anh, ngày 01 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 57,59, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: Chị Đàm Thị T, anh Trần Đình V, ông Đàm Văn A, Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 30 tháng 12 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn, giải quyết nuôi con chung, nợ chung của chị Đàm Thị T

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 01năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

1. Chị Đàm Thị T

Sinh ngày: 26 tháng 3 năm 1987

Địa chỉ: Thôn LV, xã L, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh.

Là người khởi kiện

2. Anh Trần Đình V

Sinh ngày: 06 tháng 02 năm 1986

Địa chỉ: Thôn LV, xã L, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh

Là người bị kiện

3. Ông Đàm Văn A

Sinh ngày: 22 tháng 10 năm 1061

Địa chỉ: Thôn L, xã L, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh;

Là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

4. Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam

Địa chỉ: Thôn ĐT, xã Đ, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hoàng Qúy

Chức vụ: Phó giám đốc Phòng giao dịch huyện Kỳ Anh

Là người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 01 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 01 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đàm Thị T và anh Trần Đình V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đàm Thị T và anh Trần Đình V có 03 con chung, là cháu: Trần Thị Mỹ D - sinh ngày 17 tháng 12 năm 2006; Trần Thị Hồng T - sinh ngày 01 -10 – 2009, Trần Thị Thu Z – sinh ngày 13 tháng 3 năm 2012,

Giao cả 03 con chung cho chị Đàm Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ ngày quyết định ly hôn của Toà án có hiệu lực cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định thay đổi người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con của Toà án.

Trong thời gian chị Trinh trực tiếp nuôi con chung, anh Vỳ không phải cấp dưỡng cho con chung.

Anh Trần Đình V có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được phép cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Đàm Thị T và anh Trần Đình V tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án phân chia

- Về nợ chung: Chị Đàm Thị T và anh Trần Đình V có các khoản nợ chung gồm:

Nợ ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam tại phòng giao dịch huyện Kỳ Anh số tiền gốc: 50.000.000 đồng cùng tiền lãi như đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số 6600000719562172, ngày vay 28 tháng 01 năm 2021, hạn trả nợ đến ngày 28 tháng 7 năm 2025, lãi suất 9%/năm, lãi suất nợ quá hạn 11,7%/năm.

Nợ ông Đàm Văn A, địa chỉ: Thôn LT, xã L, huyện K, tỉnh Hà Tĩnh, số tiền 28.000.000đ (hai tám triệu đồng)

Chị T, anh V, Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, ông Đàm Văn A thống nhất:

Anh Trần Đình V phải có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản nợ 28.000.000đ (hai tám triệu đồng) cho ông Đàm Văn A; anh Trần Đình V phải trả toàn bộ số nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam với số tiền gốc 50.000.000 đồng và lãi phát sinh cho đến khi anh V trả hết nợ

- Các vấn đề khác: Không

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ