vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐCNTTĐS — Dân sự

TAND TX. Sơn Tây, TP. Hà Nội Tuyên án 01/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Hợp đồng mua bán anh H chị N"
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!
THỊ!XÃ!SƠN!TÂY,!TP.!HÀ!NỘI!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐCNTTĐSSơn Tây, ngày 01 tháng 02 năm 2023

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!BÊN!

!THAM!GIA!HÒA!GIẢI!TẠI!TÒA!ÁN!

!

Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải tại Tòa án.

Sau khi nghiên cứu: Đơn khởi kiện số 02/2023; Ngày 10/01/2023 của: Anh Trương Minh H, sinh năm 1993; Địa chỉ : Thôn P, xã P, huyện B, t.p Hà Nội. Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16/01/2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ vụ việc tranh chấp dân sự về hợp đồng mua bán theo hồ sơ hòa giải thụ lý số 02/2023, ngày 10/01/2023 giữa : -Người khởi kiện: - Anh Trương Minh H, sinh năm 1993. Địa chỉ : Thôn P, xã P, huyện B, t.p Hà Nội. -Người bị kiện: Chị Chu Thị N, sinh năm 1986.. Địa chỉ: số 4/323, tổ 19, phường X, Thị xã Sơn Tây, t.p Hà Nội. Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại Khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN!

Việc thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải tại Tòa án, được ghi trong biên bản kết quả hòa giải ngày 16/01/2023 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1./ Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải tại Tòa án được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16/01/2023, cụ thể như sau : Chị Chu Thị N phải trả cho anh Trương Minh H tổng số tiền là : 17.458.000,đ (Mười bảy triệu, bốn trăm năm tám nghìn đồng). Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật được ban hành, kể từ ngày anh Trương Minh H, có đơn yêu cầu thi hành án, chị Chu Thị N chưa thanh toán số tiền chậm trả cho anh Trương Minh H thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả . Lãi suất phát sinh được quy định theo khoản 2 điều 357 – BLDS năm 2015.

- Về án phí: Căn cứ vào Điều 6, 9 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án, các đương sự không phải chịu chi phí hòa giải. 2./ Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo của pháp luật về thi hành án dân sự . Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ