- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Phân chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân giữa chị Gia Thị B và anh Nguyễn Văn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM BÌNH TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐCNHGT-HNGĐ | Lâm Bình, ngày 17 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của chị Gia Thị B và anh Nguyễn Văn V. Sau khi nghiên cứu: Đơn khởi kiện đề ngày 29 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân của chị Gia Thị B. Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 12 năm 2023 về phân chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: * Người khởi kiện: Chị Gia Thị B, sinh năm 1983 Địa chỉ: TổdânphốB,thị trấn L,huyện L1,tỉnh Tuyên Quang. * Người bị kiện: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1984 Địa chỉ: TổdânphốB,thị trấn L,huyện L1,tỉnh Tuyên Quang. Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 12 năm 2023, cụ thể như sau:
- Chị Gia Thị B và anh Nguyễn Văn V cùng xác nhận tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân là số tiền 570.000.000đ (năm trăm bảy mươi triệu đồng); chị B là người trực tiếp quản lý số tiền này. Chị B và anh V cùng thỏa thuận phân chia số tiền trên như sau: + Chị Gia Thị B được quyền sở hữu số tiền là 335.000.000đ (ba trăm ba mươi lăm triệu đồng). + Anh Nguyễn Văn V được quyền sở hữu số tiền 235.000.000đ (hai trăm ba mươi lăm triệu đồng). Chị Gia Thị B có nghĩa vụ bàn giao cho anh Nguyễn Văn V số tiền là 235.000.000đ (hai trăm ba mươi lăm triệu đồng). Anh Nguyễn Văn V xác nhận đã được chị Gia Thị B bàn giao đủ số tiền 235.000.000đ (hai trăm ba mươi lăm triệu đồng). 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Lâm Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Bình; - Hòa giải viên; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Dương Văn Tiến |