- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hà Thị T - Hoàng Văn H, vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐCNHGT-DS | Ba Vì, ngày 15 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Hà Thị T
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện tranh chấp vay tài sản đề ngày 18 tháng 10 năm 2023 của bà Hà Thị T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 10 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ/một phần tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Bà Hà Thị T, sinh năm 1957 Địa chỉ: Thôn MĐ, xã VH, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Người bị kiện: Anh Hoàng Văn H, sinh năm 1977
Chị Hoàng Thị T1, sinh năm 1980 Cùng địa chỉ: Thôn ĐC, xã VH, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 10 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 30 tháng 10 năm 2023, cụ thể như sau:
Anh Hoàng Văn H và chị Hoàng Thị T1 có nghĩa vụ trả tiền cho bà Hà Thị T số tiền gốc: 71.000.000đ (Bảy mươi mốt triệu đồng); Tiền lãi là 3.500.000đ (Ba triệu, năm trăm nghìn đồng); Tổng cộng là: 74.500.000đ (Bảy mươi bốn triệu, năm trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Bà T, anh H, chị T1; - VKSND h. Ba Vì; - THADS h. Ba Vì; - Lưu TA. | (Đã ký) Hoàng Trọng Đức |