vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản

TAND huyện Kiến Thụy, TP. Hải Phòng Tuyên án 08/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:

Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Phạm Thị H phải trả cho chị Hoàng Thị Ngọc L số tiền nợ gốc tính đến hết ngày 23/8/2023 là 170.000.000đ (một trăm bẩy mươi triệu đồng) theo giấy biên nhận ngày 22/01/2021 và giấy vay tiền ngày 27/01/2021 do bà Phạm Thị H viết và ký giấy. Về phương án trả nợ: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về đòi nợ tiền chị L và bà H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐCNHGT-DSHuyện K, ngày 08 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của chị Hoàng Thị Ngọc L và bà Phạm Thị H;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện “Tranh chấp về đòi nợ tiền” đề ngày 20 tháng 6 năm 2023 của chị Hoàng Thị Ngọc L.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 8 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Chị Hoàng Thị Ngọc L, sinh năm 1982

Địa chỉ HKTT: Thôn H, xã T, huyện C, thành phố Hải Phòng

Địa chỉ tạm trú: Thôn 2, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng.

- Người bị kiện: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1967

Địa chỉ cư trú: Thôn Đoàn Kết, xã Minh Tân, huyện K, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án,

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 8 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Phạm Thị H phải trả cho chị Hoàng Thị Ngọc L số tiền nợ gốc tính đến hết ngày 23/8/2023 là 170.000.000đ (một trăm bẩy mươi triệu đồng) theo giấy biên nhận ngày 22/01/2021 và giấy vay tiền ngày 27/01/2021 do bà Phạm Thị H viết và ký giấy.

- Về phương án trả nợ:

+ Lần 1, đến hết ngày 28/9/2023 bà Phạm Thị H phải trả cho chị Hoàng Thị Ngọc L số tiền nợ gốc là 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng).

+ Lần 2, đến hết ngày 28/10/2023 bà Phạm Thị H phải trả cho chị Hoàng Thị Ngọc L số tiền nợ gốc là 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng).

+ Lần 3, đến hết ngày 28/11/2023 bà Phạm Thị H phải trả cho chị Hoàng Thị Ngọc L số tiền nợ gốc là 70.000.000đ (bẩy mươi triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ