vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND tỉnh Phú Yên Tuyên án 10/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:

1). Bằng ý chí tự nguyện, không bị ai ép buộc, tại hợp đồng đặt cọc ngày 10/9/2022. Theo đó, hai bên đã thỏa thuận: Ông Trịnh B chuyển nhượng cho bà Nguyễn KBL (KBL Nguyễn) 300m2 đất ở nằm trong thửa đất số 57, tờ bản đồ địa chính số D4-III-Cc và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại địa chỉ: Số 43 đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Hợp đồng đặt cọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐCNHGT-DSPhú Yên, ngày 10 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Nguyễn KBL (KBL Nguyễn) và ông Trịnh B; Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu đề ngày 12 tháng 7 năm 2023 của bà Nguyễn KBL (KBL Nguyễn);

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 8 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Nguyên đơn: Bà NGUYỄN KBL (KBL Nguyễn), sinh năm:1969; Quốc tịch: Hoa Kỳ; Hộ chiếu số: xxxxxxxxx Do De of St cấp ngày 29/01/2015; Địa chỉ: 39XX Ebeh t R. Ga30XXX telephone: 40995XXXXX. Tạm trú: Số M, đường P, Phường M, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Ông Trịnh B, sinh năm: 1943; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 28/6/2021; Địa chỉ: Số 43 đường N, Phường H, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 8 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 03 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:

1.1). Bằng ý chí tự nguyện, không bị ai ép buộc, tại hợp đồng đặt cọc ngày 10/9/2022. Theo đó, hai bên đã thỏa thuận: Ông Trịnh B chuyển nhượng cho bà Nguyễn KBL (KBL Nguyễn) 300m2 đất ở nằm trong thửa đất số 57, tờ bản đồ địa chính số D4-III-Cc và tài sản gắn liền với đất tọa lạc tại địa chỉ: Số 43 đường N, Phường H, thành phố T, tỉnh Phú Yên với số tiền 15 tỷ đồng (Mười lăm tỷ đồng) đã Đặt cọc giao trước số tiền 13 tỷ đồng (Mười ba tỷ đồng). Nay hai bên thỏa thuận: Do diện tích đất thuộc quyền sử dụng của ông Trịnh B chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên ông Trịnh B và bà Nguyễn KBL (KBL Nguyễn) thống nhất thỏa thuận hủy hợp đồng đặt cọc ngày 10/9/2022.

1.2). Ông Trịnh B có trách nhiệm hoàn trả cho bà Nguyễn KBL (KBL Nguyễn) số tiền 13 tỷ đồng (Mười ba tỷ đồng).

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ