vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐCNHGT-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản

TAND TP. Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 16/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản

ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 01 năm 2023, cụ thể như sau: Về nghĩa vụ bồi thường: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "“Tranh chấp yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng” giữa ông Thân Văn T; ông Dương Doãn V; ông Dương Trọng Đ và bà Nguyễn Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐCNHGT-DSĐông Triều, ngày 16 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải ngày 31/01/2023 của ông

Thân Văn T; ông Dương Doãn V; ông Dương Trọng Đ và bà Nguyễn Thị N.

Sau khi nghiên cứu:

* Đơn khởi kiện về “Tranh chấp yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp

đồng” đề ngày 22 tháng 12 năm 2022 của ông Thân Văn T.

* Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 01 năm 2023 về “Tranh

chấp yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng” của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Ông Thân Văn T, sinh năm 1982; địa chỉ: thôn A, xã N,

thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

- Người bị kiện:

+ Ông Dương Doãn V, sinh năm 1945; địa chỉ: thôn B, xã N, thị xã Đông

Triều, tỉnh Quảng Ninh.

+ Ông Dương Trọng Đ, sinh năm 1977; địa chỉ: thôn B, xã N, thị xã Đông

Triều, tỉnh Quảng Ninh.

+ Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1945; địa chỉ: thôn B, xã N, thị xã Đông

Triều, tỉnh Quảng Ninh.

* Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên

chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải

ngày 31 tháng 01 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản

ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31 tháng 01 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ bồi thường:

Ông Thân Văn T, ông Dương Doãn V, ông Dương Trọng Đ và bà Nguyễn

Thị N thống nhất: Ông Dương Doãn V, ông Dương Trọng Đ và bà Nguyễn Thị N có nghĩa vụ liên đới bồi thường cho ông Thân Văn T chi phí thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm số tiền là 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng). Chia theo phần ông Dương Doãn V phải bồi thường 7.000.000đ (bẩy triệu đồng); ông Dương Trọng Đ phải bồi thường 7.000.000đ (bẩy triệu đồng); bà Nguyễn Thị N phải bồi thường 6.000.000đ (sáu triệu đồng). Các bên thỏa thuận số tiền bồi thường trên đã bao gồm tiền đi lại đến bệnh viện để chữa trị vết thương, tiền viện phí và mua thuốc men, tiền bồi thường do phải nghỉ việc, khoản tiền bù đắp tổn thất tinh thần của ông Thân Văn T.

- Về thời gian thực hiện nghĩa vụ bồi thường: Ông Thân Văn T, ông Dương

Doãn V, ông Dương Trọng Đ và bà Nguyễn Thị N thống nhất ông Dương Doãn V, ông Dương Trọng Đ và bà Nguyễn Thị N có nghĩa vụ liên đới bồi thường cho ông Thân Văn T số tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng) trước ngày 28/02/2023.

2. Kể từ ngày ông Thân Văn T có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Dương

Doãn V, ông Dương Trọng Đ và bà Nguyễn Thị N không trả đủ số tiền nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./..

Cỡ chữ