- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Nghiêm Thị N tuyên bố hạn chế NLHVDS"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 06/2023/TLST-VDS ngày 10/7/2023 về việc “tuyên bố một người hạn chế năng lực hành vi dân sự”.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐ-TA | Từ Sơn, ngày 12 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TỪ SƠN
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 06/2023/TLST-VDS ngày 10/7/2023 về việc “tuyên bố một người hạn chế năng lực hành vi dân sự”, bao gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Bà Nghiêm Thị N, sinh năm 1953; Địa chỉ: Khu phố T, phường Đ, thành phố T, tỉnh B.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Chử Văn H, sinh năm 1953; Địa chỉ: Khu phố T, phường Đ, thành phố T, tỉnh B.
Xét thấy người yêu cầu là bà Nghiêm Thị N có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 18 và điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội;
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 06/2023/TLST-VDS ngày 10/7/2023 về việc “tuyên bố một người hạn chế năng lực hành vi dân sự”.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu có quyền khởi kiện lại việc dân sự khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
Lệ phí: Miễn toàn bộ lệ phí việc dân sự cho bà Nghiêm Thị N.
3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Từ Sơn; - TAND tỉnh Bắc Ninh; - CC THADS TP Từ Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký |