- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Văn Nam - Bùi Thị Thành"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn ông Nguyễn Văn N; giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 29/2022/QĐST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2022 của Tòa án nhân dân thành phố Hòa Bình.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 314 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2023/QĐ-PT | Hòa Bình, ngày 16 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Với Hội đồng phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp:
Ông Nguyễn Thanh Tùng
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Mạnh Hùng
Bà Bạch Thị Hồng Hoa
Thư ký ghi biên bản phiên họp:
Ông Đoàn Việt Long
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hòa Bình: Ông Lê Quý Thanh - Kiểm sát viên trung cấp.
Tại quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 29/2022/QĐST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2022. Tòa án nhân dân thành phố TP HB, tỉnh HBđã căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng Dân sự quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về việc: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa:
- Nguyên đơn: ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1960. Địa chỉ: Tổ 7, phường TH, thành phố HB, tỉnh HB
- Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn N: ông Nguyễn Văn Hoan. Địa chỉ: Thôn Tiến Ân, xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Bà Bùi Thị Th, sinh năm 1978. Địa chỉ: tổ 11 phường Hữu Nghị, thành phố HB, tỉnh HB
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Nguyễn Thị Đào - sinh năm 1972
+ Bà Nguyễn Thị Đào - sinh năm 1963
+ Chị Nguyễn Thị Loan - sinh năm 1996
+ Bà Bùi Thị Minh
+ Ông Nguyễn Văn Tạo - sinh năm 1964
+ Ông Nguyễn Quang Trung - sinh năm 1958
+ Bà Nguyễn Thị Thìn - sinh năm 1965
Cùng có địa chỉ tại Tổ 7, phường TH, thành phố HB, tỉnh HB
+ Ông Nguyễn Văn Tuấn - sinh năm 1977
Địa chỉ: Tổ 11, phường Hữu Nghị, TP HB, tỉnh HB
+ Văn phòng công chứng Đại Nam tỉnh Hòa Bình
Địa chỉ: 17 Cao Bá Quát, tổ 7B, phường PL, TP HB, tỉnh HB
Tại đơn kháng cáo ngày 06/12/2022 của nguyên đơn là ông Nguyễn Văn N với lý do: Ban thân là người không biết chữ, không hiểu biết pháp luật kinh tế, gia đình khó khăn, bản thân không có việc làm và không biết phải nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản ở đâu, nộp cho ai, bao giờ phải nộp và bản thân không được giải thích cụ thể nên không biết và không được nhận thông báo nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản và chi phí tố tụng của Tòa án nhân dân thành phố Hòa Bình. Chỉ đến khi ông nhận được Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 29/2022/QĐST-DS ngày 27/11/2022 của Tòa án nhân dân thành phố Hòa Bình thì ông mới biết là Tòa án nhân dân thành phố Hòa Bình yêu cầu ông nộp tiền tạm ứng chi phí tố tụng theo quy định của pháp luật. Tòa án nhân dân thành phố Hòa Bình đã không giải thích cụ thể cho ông mà đã ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án là thiếu sót. Đã làm ảnh hưởng đến quyền lợi của ông.
XÉT THẤY:
Ngày 27/11/2022, Tòa án nhân dân thành phố TP HB, tỉnh HB ra Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án số 33/2022/QĐST-DS ngày 27/05/2022 với lý do Nguyên đơn không nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản và chi phí tố tụng khác theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự. Ngày 02/12/2022, nguyên đơn nhận được quyết định đình chỉ (nguyên đơn không ký biên bản nhận với lý do đã ủy quyền hết cho luật sư). Ngày 06/12/2022 nguyên đơn làm đơn kháng cáo; việc kháng cáo của nguyên đơn trong thời hạn và đúng quy định nên được thụ lý và giải quyết theo thẩm quyền.
Nguyên đơn ông Nguyễn Văn N kháng cáo quyết định đình chỉ vụ án số 29/2022/QĐST-DS ngày 27/11/2022 của Tòa án nhân dân thành phố Hòa Bình với lý do là quyết định đình chỉ đã làm ảnh hưởng đến quyền lợi của ông.
Xét yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn Hội đồng phúc thẩm nhận thấy:
Đối với quyết định đình chỉ vụ án: Ngày 27/5/2022 Tòa án nhân dân thành phố Hòa Bình thụ lý vụ án dân sự sơ thẩm số 33/TB-TLVA về “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” theo đơn khởi kiện của nguyên đơn ông Nguyễn Văn N; bị đơn bà Bùi Thị Th. Ông Nguyễn Văn N yêu cầu Tòa án giải quyết gồm:
- Vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số 404 ngày 26/9/2016 tại văn phòng công chứng Đại Nam giữa gia đình ông Nguyễn Văn N và bà Bùi Thị Th do lừa dối, không đúng đối tượng sử dụng đất và không phải chữ ký của ông Nam trong hợp đồng công chứng và giấy chứng nhận cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng thửa đất số 126 tờ bản đồ số 01 là đối tượng của hợp đồng bị sai vị trí, địa chỉ thửa đất và chưa được đính chính lại.
- Vô hiệu giấy thỏa thuận ngày 26/9/2016 về việc gia đình ông Nguyễn Văn N chuyển nhượng cho bà Bùi Thị Th 0,6 hécta đất lâm nghiệp.
- Vô hiệu giấy chuyển nhượng đất ruộng ngày 18/10/2017 giữa gia đình ông Nguyễn Văn N và bà Bùi Thị Th tại các thửa đất ruộng số 73, 74, 75, 76 không đúng đối tượng sử dụng đất và bị lừa dối.
- Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BL 531868 đã được chuyển đổi, đính chính sang tên cho bà Bùi Thị Th ngày 11/11/2016 tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thành phố TP HB, tỉnh HBdo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp sai vị trí, địa chỉ thửa đất và chưa được đính chính lại.
Quá trình giải quyết Tòa án cấp sơ thẩm đã tiến hành hòa giải, thu thập các tài liệu chứng cứ, xác minh lấy lời khai của các bên đương sự. Ngày 02/11/2022 nguyên đơn có đơn đề nghị thẩm định, đo đạc, định giá các thửa đất số 73, 74, 75, 76 (đất nông nghiệp) và thửa đất số 126, tờ bản đồ số 01 tại tổ 7, phường Tân Hòa, thành phố TP HB, tỉnh HB để làm căn cứ giải quyết tranh chấp giữa gia đình ông Nguyễn Văn N và gia đình bà Bùi Thị Th. Cùng ngày Tòa án nhân dân thành phố Hòa Bình đã ban hành thông báo nộp tiền tạm ứng chi phí tố tụng số 1186/TB-TA ngày 02/11/2022 và đã tống đạt hợp lệ cho ông Nguyễn Văn N có sự chứng kiến và ký tên của người đại diện theo ủy quyền của ông Nam là ông Nguyễn Văn Hoan. Tuy nhiên đã quá thời hạn ông Nam không thực hiện nghĩa vụ nộp các chi phí định giá và chi phí tố tụng khác mà không có lý do chính đáng, do đó Tòa án cấp sơ thẩm đã ra Quyết định đình chỉ vụ án theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự là đúng quy định của pháp luật. Vì vậy không có căn cứ để chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn, hủy quyết định đình chỉ vụ án số 29/2022/QĐST-DS ngày 27/11/2022 của Tòa án nhân dân thành phố Hòa Bình.
Tại quá trình xét xử phúc thẩm ông Nguyễn Văn N có đơn xin được miễn án phí dân sự phúc thẩm. Xét thấy đề nghị phù hợp với quy định tại điểm đ, khoản 1, khoản 2 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội nên được chấp nhận.
Căn cứ vào điểm a, khoản 5, Điều 314 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn ông Nguyễn Văn N; giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 29/2022/QĐST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2022 của Tòa án nhân dân thành phố Hòa Bình.
2. Ông Nguyễn Văn N không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm, được hoàn trả lại 300.000 đồng trước đó đã nộp ứng cho chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình theo số biên lai 0004696 ngày 13 tháng 12 năm 2022.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Hà Nội; - VKSND cấp cao tại Hà Nội; - VKSND tỉnh HB; - TAND TP HB; - Chi cục THADS TP HB; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thanh Tùng |