vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐ-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Bà Trƣơng Thị Mỹ L – sinh năm 1957 Địa chỉ: Khu phố 1, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phí Ngọc M - sinh năm 1989 Địa chỉ: Khu phố 1, phường T, thị xã P, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Bà Lê Th…

Ông Nguyễn Thanh V – sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn P, xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn L - sinh năm 1939 Địa chỉ: Khu phố 1, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Bà Lê Thị Mỹ D và ông Nguyễn Thanh V c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản giữa bà L và ông V, bà D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Bà Trƣơng Thị Mỹ L – sinh năm 1957 Địa chỉ: Khu phố 1, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phí Ngọc M - sinh năm 1989 Địa chỉ: Khu phố 1, phường T, thị xã P, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Bà Lê Th…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ RIỀNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐST- DSPhú Riềng, ngày 22 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 105/2022/TLST– DS ngày 03 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY: Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn: Bà Trƣơng Thị Mỹ L – sinh năm 1957 Địa chỉ: Khu phố 1, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phí Ngọc M - sinh năm 1989 Địa chỉ: Khu phố 1, phường T, thị xã P, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Bà Lê Thị Mỹ D – sinh năm 1986

Ông Nguyễn Thanh V – sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn P, xã B, huyện P, tỉnh Bình Phước Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn L - sinh năm 1939 Địa chỉ: Khu phố 1, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Bà Lê Thị Mỹ D và ông Nguyễn Thanh V có nghĩa vụ trả bà Trương Thị Mỹ L số tiền nợ 180.000.000đ (Một trăm tám mươi triệu đồng). Phương thức trả: Mỗi tháng trả một lần vào ngày mùng 01 hàng tháng, mỗi lần trả 3.000.000đ (Ba triệu đồng) cho đến khi hết số tiền nợ nêu trên. Thời gian trả nợ bắt đầu từ ngày 01/6/2023. Nếu bà D, ông V vi phạm thỏa thuận nêu trên thì bà L có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền buộc phải trả luôn toàn bộ số tiền nợ còn lại. *Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị Mỹ D và ông Nguyễn Thanh V được giảm ½ số tiền án phí do có đơn được địa phương xác nhận hoàn cảnh kinh tế khó khăn. Bà D, ông V phải liên đới chịu số tiền án phí 2.250.000đ (Hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn trả lại bà Trương Thị Mỹ L số tiền 4.500.000đ (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0015894 ngày 02/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Riềng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ