vanban.org

Quyết định 02/2023/QĐ-CNTT — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Thanh Xuân, TP. Hà Nội Tuyên án 15/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2023/QĐ-CNTTThanh Xuân, ngày 15 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 27/12/2022 của Ngân hàng TMCP V;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27/4/2023 về sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ trụ sở: Số 198 đường T, phường L, quận H, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quang D – Chủ tịch HĐQT. Người bị kiện: + Bà Trần Thị Phương N, sinh năm 1983. + Ông Dương Chí T, sinh năm 1983. Cùng HKTT: Tổ 14, phường M, quận C, thành phố H. Nơi cư trú: Phòng 307, nhà M1, Tập thể V, tổ 14, phường M, quận C, thành phố H. Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32- Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án. NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN: Về sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27/4/2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27/4/2023, cụ thể như sau: * Hai bên cùng thống nhất xác định bà Trần Thị Phương N và ông Dương Chí T còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền nợ phát sinh từ Hợp đồng cho vay số 034/2019/PGDTH-VCBTX/CV ngày 30/05/2019 tính đến ngày 27/4/2023 là: 567.574.359 đồng, trong đó nợ gốc là 562.029.810 đồng, nợ lãi là 5.544.549 đồng. * Về phương án trả nợ: Bà Trần Thị Phương N và ông Dương Chí T thanh toán cho Ngân hàng TMCP V theo lộ trình cụ thể như sau:

- Về nợ gốc:

Gốc phải Kỳ trả nợ Gốc còn lại Gốc phải trả Kỳ trả nợ Gốc còn lại

trả 561,400,000

12/26/2028 282,600,000 4,100,000 05/26/2023 557,300,000 4,100,000 01/26/2029 278,500,000 4,100,000 06/26/2023 553,200,000 4,100,000 02/26/2029 274,400,000 4,100,000 07/26/2023 549,100,000 4,100,000 03/26/2029 270,300,000 4,100,000 08/26/2023 545,000,000 4,100,000 04/26/2029 266,200,000 4,100,000 09/26/2023 540,900,000 4,100,000 05/26/2029 262,100,000 4,100,000 10/26/2023 536,800,000 4,100,000 06/26/2029 258,000,000 4,100,000 11/26/2023 532,700,000 4,100,000 07/26/2029 253,900,000 4,100,000 12/26/2023 528,600,000 4,100,000 08/26/2029 249,800,000 4,100,000 01/26/2024 524,500,000 4,100,000 09/26/2029 245,700,000 4,100,000 02/26/2024 520,400,000 4,100,000 10/26/2029 241,600,000 4,100,000 03/26/2024 516,300,000 4,100,000 11/26/2029 237,500,000 4,100,000 04/26/2024 512,200,000 4,100,000 12/26/2029 233,400,000 4,100,000 05/26/2024 508,100,000 4,100,000 01/26/2030 229,300,000 4,100,000 06/26/2024 504,000,000 4,100,000 02/26/2030 225,200,000 4,100,000 07/26/2024 499,900,000 4,100,000 03/26/2030 221,100,000 4,100,000 08/26/2024 495,800,000 4,100,000 04/26/2030 217,000,000 4,100,000 09/26/2024 491,700,000 4,100,000 05/26/2030 212,900,000 4,100,000 10/26/2024 487,600,000 4,100,000 06/26/2030 208,800,000 4,100,000 11/26/2024 483,500,000 4,100,000 07/26/2030 204,700,000 4,100,000 12/26/2024 479,400,000 4,100,000 08/26/2030 200,600,000 4,100,000 01/26/2025 475,300,000 4,100,000 09/26/2030 196,500,000 4,100,000 02/26/2025 471,200,000 4,100,000 10/26/2030 192,400,000 4,100,000 03/26/2025 467,100,000 4,100,000 11/26/2030 188,300,000 4,100,000 04/26/2025 463,000,000 4,100,000 12/26/2030 184,200,000 4,100,000 05/26/2025 458,900,000 4,100,000 01/26/2031 180,100,000 4,100,000 06/26/2025 454,800,000 4,100,000 02/26/2031 176,000,000 4,100,000 07/26/2025 450,700,000 4,100,000 03/26/2031 171,900,000 4,100,000 08/26/2025 446,600,000 4,100,000 04/26/2031 167,800,000 4,100,000 09/26/2025 442,500,000 4,100,000 05/26/2031 163,700,000 4,100,000 10/26/2025 438,400,000 4,100,000 06/26/2031 159,600,000 4,100,000 11/26/2025 434,300,000 4,100,000 07/26/2031 155,500,000 4,100,000 12/26/2025 430,200,000 4,100,000 08/26/2031 151,400,000 4,100,000 01/26/2026 426,100,000 4,100,000 09/26/2031 147,300,000 4,100,000 02/26/2026 422,000,000 4,100,000 10/26/2031 143,200,000 4,100,000 03/26/2026 417,900,000 4,100,000 11/26/2031 139,100,000 4,100,000 04/26/2026 413,800,000 4,100,000 12/26/2031 135,000,000 4,100,000 05/26/2026 409,700,000 4,100,000 01/26/2032 130,900,000 4,100,000 06/26/2026 405,600,000 4,100,000 02/26/2032 126,800,000 4,100,000 07/26/2026 401,500,000 4,100,000 03/26/2032 122,700,000 4,100,000 08/26/2026 397,400,000 4,100,000 04/26/2032 118,600,000 4,100,000 09/26/2026 393,300,000 4,100,000 05/26/2032 114,500,000 4,100,000 10/26/2026 389,200,000 4,100,000 06/26/2032 110,400,000 4,100,000 11/26/2026 385,100,000 4,100,000 07/26/2032 106,300,000 4,100,000 12/26/2026 381,000,000 4,100,000 08/26/2032 102,200,000 4,100,000 01/26/2027 376,900,000 4,100,000 09/26/2032 98,100,000 4,100,000 02/26/2027 372,800,000 4,100,000 10/26/2032 94,000,000 4,100,000 03/26/2027 368,700,000 4,100,000 11/26/2032 89,900,000 4,100,000 04/26/2027 364,600,000 4,100,000 12/26/2032 85,800,000 4,100,000 05/26/2027 360,500,000 4,100,000 01/26/2033 81,700,000 4,100,000 06/26/2027 356,400,000 4,100,000 02/26/2033 77,600,000 4,100,000 07/26/2027 352,300,000 4,100,000 03/26/2033 73,500,000 4,100,000 08/26/2027 348,200,000 4,100,000 04/26/2033 69,400,000 4,100,000 09/26/2027 344,100,000 4,100,000 05/26/2033 65,300,000 4,100,000 10/26/2027 340,000,000 4,100,000 06/26/2033 61,200,000 4,100,000 11/26/2027 335,900,000 4,100,000 07/26/2033 57,100,000 4,100,000 12/26/2027 331,800,000 4,100,000 08/26/2033 53,000,000 4,100,000 01/26/2028 327,700,000 4,100,000 09/26/2033 48,900,000 4,100,000 02/26/2028 323,600,000 4,100,000 10/26/2033 44,800,000 4,100,000 03/26/2028 319,500,000 4,100,000 11/26/2033 40,700,000 4,100,000 04/26/2028 315,400,000 4,100,000 12/26/2033 36,600,000 4,100,000 05/26/2028 311,300,000 4,100,000 01/26/2034 32,500,000 4,100,000 06/26/2028 307,200,000 4,100,000 02/26/2034 28,400,000 4,100,000 07/26/2028 303,100,000 4,100,000 03/26/2034 24,300,000 4,100,000 08/26/2028 299,000,000 4,100,000 04/26/2034 20,200,000 4,100,000 09/26/2028 294,900,000 4,100,000 05/26/2034 16,100,000 4,100,000 10/26/2028 290,800,000 4,100,000 06/26/2034

-

16,100,000 11/26/2028 286,700,000 4,100,000 -Về nợ lãi: Bà Trần Thị Phương N và ông Dương Chí T tiếp tục chịu và thanh toán hàng tháng khoản tiền lãi của số tiền gốc chưa thanh toán (theo thông báo của Ngân hàng) cho Ngân hàng, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc còn lại cho đến khi thanh toán hết nợ gốc. Trường hợp hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng bà Trần Thị Phương N và ông Dương Chí T tiếp tục phải thanh toán cho đến khi hết nợ. Trường hợp bà Trần Thị Phương N và ông Dương Chí T vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào đã cam kết nêu trên, Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên phát mại tài sản bảo đảm là: Quyền sở hữu căn hộ tại địa chỉ căn hộ số 31 tầng 3 nhà M2 khu TTQĐ, phường M, quận C, thành phố H (Địa chỉ thực tế: Phòng 307, nhà M1. TT V, tổ 14, phường M, quận C, thành phố H) có diện tích sàn 38,57m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 142102; Số vào sổ cấp GCN: CH 2572/QĐ-UBND/2010/245 do UBND quận Cầu Giấy cấp ngày 23/08/2010 cho Ông Dương Chí T để thanh toán toàn bộ khoản nợ của bà N và ông T tại Ngân hàng TMCP V. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ