- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ"
- Tòa quyết gì? 10/2022/TLST-VDS ngày 20 tháng 7 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HTN, TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 02/2022/QĐST-VDS HTN, ngày 22 tháng 7 năm 2022 | Số: 02/2022/QĐST-VDS HTN, ngày 22 tháng 7 năm 2022 |
HUYỆN HTN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ TÒA ÁN
NHÂN DÂN H
UYỆN HTN, TỈNH BÌNH THUẬN Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 10/2022/TLST-VDS ngày 20 tháng 7 năm 2020 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị Minh H, sinh năm: 1983. Địa chỉ: khu phố 2, phường PT, thành phố PT, tỉnh Bình Thuận.
Xét thấy: Ngày 22/7/2022, người yêu cầu đã rút toàn bộ đơn yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các điều 48, 149 và khoản 2 Điều 273, 361, điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 18 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 10/2022/TLST-VDS ngày 20 tháng 7 năm 2022 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”. Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: - Án phí: Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí mà bà Phạm Thị Minh H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006426 ngày 23/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện HTN. Điều 3. Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
Nơi nhận: - VKSND huyện HTN; - Chi cục THA huyện HTN; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoài Tân |