- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu c u giải quy t việc dân sự của ông Phạm Văn P.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 23 Bộ luật Dân sự; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-VDS | Sa Đéc, ngày 09 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
“V/v Tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi”
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ S, TỈNH ĐỒNG THÁP
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thủy
Thư ký phiên họp: Bà Đặng Kim Kiều – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố S.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố S tham gia phiên họp: Ông ê Ti n Trung - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố S mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quy t việc dân sự thụ lý số 05/2022/TLST-VDS ngày 01 tháng 7 năm 2022 về “Tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi” theo Quy t định mở phiên họp sơ thẩm giải quy t việc dân sự số 02/2022/QĐST-VDS ngày 29 tháng 7 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Phạm Văn P, sinh năm 1952.
Địa ch : Khóm A, Phường B, thành phố S, t nh Đồng Tháp.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1980.
Địa ch : KDC Q, ấp K, xã Đ, thành phố S, t nh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 16/6/2022, ngày 29/7/2022, lời trình bày trong quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp hôm nay, người yêu cầu ông Phạm Văn P trình bày:
Anh Phạm Văn T là con ruột của ông Phạm Văn P, từ khi sinh ra cho đ n khi đi học anh T sinh hoạt và phát triển bình thường. Tuy nhiên, khoảng 10 năm nay thì anh T có những biểu hiện không bình thường, không tự nhận thức được hành vi của mình, thường hay đi gây mất trật tự tại địa phương, hàng xóm. Phía gia đình đã đưa anh T đi trị bệnh nhiều l n nhưng bệnh không thuyên giảm
Ngày 16/6/2022, ông P có đơn yêu c u tuyên bố anh T là người mất năng lực hành vi dân sự. Tuy nhiên, sau khi có K t luận của Trung tâm Pháp y tâm th n khu vực Tây Nam Bộ về tình trạng của anh T, thì ngày 29/7/2022 ông P có đơn thay đ i yêu c u, yêu c u Tòa án tuyên bố anh T là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Đồng thời ông P đề nghị Tòa án ch định ông P là người giám hộ cho anh T.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Phạm Văn T trình bày: Thống nhất v i lời trình bày của ông P. Anh T yêu c u ông P làm người giám hộ cho mình.
Ý kiến của vị đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp:
- Về tố tụng: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quy t việc dân sự đã thực hiện đ y đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Về nội dung: Đề nghị chủ tọa phiên họp chấp nhận đơn yêu c u đề ngày 29/7/2022 của ông P, tuyên bố anh T là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
- Về lệ phí giải quy t việc dân sự: đề nghị giải quy t theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý ki n của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố S nhận định:
Về quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải quy t: Căn cứ đơn yêu c u giải quy t việc dân sự ngày 29/7/2022 và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ, thể hiện quan hệ pháp luật là “Yêu c u tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi” thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự. Anh Phạm Văn T, hiện ở tại địa ch : KDC Q, ấp K, xã Đ, thành phố S, t nh Đồng Tháp nên thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân thành phố S, t nh Đồng Tháp, theo quy định tại Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Ông P là cha ruột của anh T, xác định từ khi sinh ra cho đ n khi đi học anh T sinh hoạt và phát triển bình thường. Nhưng khoảng 10 năm nay, thì anh T có những biểu hiện không bình thường, không tự nhận thức được hành vi của mình, thường hay đi gây mất trật tự tại địa phương, hàng xóm. Phía gia đình đã đưa anh T đi trị bệnh nhiều nơi nhưng bệnh không thuyên giảm.
Tại K t luận số 232/2022/K GĐ, ngày 26/7/2022 của Trung tâm Pháp y Tâm th n khu vực Tây Nam Bộ đối v i anh Phạm Văn T như sau: Về y học: Hiện tại, đương sự có bệnh lý tâm th n: Tâm th n phân liệt thể không biệt định (F20.3- ICD10); giai đoạn bệnh thuyên giảm.
Về năng lực: Hiện tại đương sự có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Tại khoản 1 Điều 23 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:
“1. Người thành niên do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của người này, người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.
2...”
Do đó việc ông P yêu c u tuyên bố anh T là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là có căn cứ và ph hợp quy định pháp luật nên được chấp nhận.
Về người giám hộ: Anh T có vợ là chị B i Thị Thanh T1 nhưng đã ly hôn theo quy t định số 124/2016/QĐST-HNGĐ ngày 16/6/2016 của Tòa án nhân dân thành phố Sa Đ c, nên ông P là cha ruột của anh T yêu c u được làm người giám hộ cho anh T. Về ph a anh T và bà Phạm Thị T2 m anh T) c ng có lời khai thống nhất yêu c u ông P làm người giám hộ cho anh T. X t thấy sự th a thuận này của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và ph hợp v i quy định pháp luật. Nên căn cứ quy định tại Điều 54 Bộ luật Dân sự, Tòa án ch định ông P làm người giám hộ cho anh T.
ki n của vị đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp là ph hợp v i quy định pháp luật nên chấp nhận.
Về lệ phí giải quy t việc dân sự: Ông P phải chịu lệ ph giải quy t việc dân sự theo quy định. Tuy nhiên, ông P là người cao tu i có đơn xin miễn toàn bộ lệ ph nên được miễn toàn bộ lệ ph theo quy định.
Về chi ph giám định: Ông P phải chịu chi ph giám định theo quy định pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 23, Điều 46, Điều 54 của Bộ luật dân sự.
Căn cứ Điều 370, Điều 376 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 12 của Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu c u giải quy t việc dân sự của ông Phạm Văn P.
Tuyên bố anh Anh Phạm Văn T, sinh năm 1980; Địa ch : Số 11, Dãy A7, KDC Q, ấp K, xã Đ, thành phố S, t nh Đồng Tháp là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Ch định ông Phạm Văn P, sinh năm 1952; Địa ch : Số 58/1, Khóm A, Phường B, thành phố S, t nh Đồng Tháp làm người giám hộ cho anh Phạm Văn T. Ông Phạm Văn P có các quyền và nghĩa vụ của người giám hộ theo quy định của pháp luật.
Về lệ ph sơ thẩm giải quy t việc dân sự: Miễn toàn bộ lệ ph giải quy t việc dân sự cho ông Phạm Văn P.
Về chi ph giám định: Ông Phạm Văn P phải chịu toàn bộ chi phí giám định là 4.333.750 đồng. Ông Phạm Văn P đã nộp và chi xong.
Người yêu c u ông Phạm Văn P có quyền kháng cáo quy t định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quy t định. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo quy t định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quy t định hoặc kể từ ngày quy t định được thông báo, niêm y t. Viện kiểm sát nhân dân thành phố S có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân t nh Đồng Tháp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quy t định.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Sa Đ c; - Người yêu c u; - Người có QL,NVLQ; - Chi cục THADS TP. Sa Đ c; - UBND Phường B, TP. Sa Đ c; - UBND Đ, TP. Sa Đ c; - ưu: HS, VT. Thủy) | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP ĐÃ KÝ Nguyễn Thị Thủy |