- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Việc dân sự về yêu cầu tuyên bố bà Hà Thị V là đã chết của anh Hà Ngọc N"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Vũ Ngọc N, về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố một người là đã chết đối với bà Hà Thị V.
- Căn cứ chính? Điều 71 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-VDS | T, ngày 12 tháng 4 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH PHÚ THỌ.
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hồng Mai.
Thư ký phiên họp: Ông Lê Anh Xuân Ngọc – Thư ký Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh Phú Thọ tham gia phiên họp: Ông Đinh Xuân Tiệp - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 4 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Phú Thọ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 02/2021/TLST-VDS ngày 26 tháng 10 năm 2021 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 02/2022/QĐST-VDS ngày 04 tháng 4 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Vũ Ngọc N, sinh năm 1993;
Địa chỉ: khu 8 xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ (có mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Vũ Bích Ng, sinh năm 1997.
Địa chỉ: khu M, xã Th, huyện T, tỉnh Phú Thọ (có mặt);
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
[1] Tại đơn đề nghị ngày 25/10/2021, Bản tự khai và tại phiên họp giải quyết việc dân sự, Người yêu cầu anh Vũ Ngọc Nam trình bày:
Năm 1991, mẹ anh là bà Hà Thị V, sinh năm 1975 kết hôn với bố anh là ông Vũ Văn X và sinh được 02 người con là anh (Vũ Ngọc N, sinh năm 1993) và Vũ Bích Ng sinh năm 1997. Gia đình anh N sinh sống tại khu 8, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Khoảng đầu năm 2001, bà Hà Thị V đi khỏi nhà, không nói cho ai biết là đi đâu, làm gì. Thời điểm bà V đi khỏi nhà, sức khỏe của bà bình thường, không ốm đau bệnh tật và hoàn toàn minh mẫn. Trong gia đình, bà không mâu thuẫn với ai, gia đình không ai biết lý do bà đi khỏi nhà. Từ đó đến nay, bà V không về và không liên lạc với bất kỳ ai trong gia đình đồng thời gia đình không ai có tin tức gì của bà V. Gia đình anh N đã nhiều lần đi tìm kiếm bà V nhưng không có kết quả. Thời gian bà V biệt tích đến nay đã được khoảng 20 năm, gia đình bà V không ai có tin tức gì của bà V là còn sống.
Ngày 06/11/2021 ông Vũ Văn X chết. Do đó, để tiện trong sinh hoạt và những việc liên quan đến nhân thân, anh Vũ Ngọc N yêu cầu Tòa án nhân dân huyện T tuyên bố bà Hà Thị V đã chết.
[2] Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Vũ Bích Ng trình bày quan điểm đồng ý với yêu cầu của anh Vũ Ngọc N.
[3]. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh Phú Thọ tham gia phiên họp đề nghị:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp, Thẩm phán, Thư ký, Người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đã đã chấp hành là đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung giải quyết việc dân sự: Đề nghị Thẩm phán chủ tọa phiên họp căn cứ Điều 71 của Bộ luật dân sự, chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người là đã chết của anh Vũ Ngọc N. Tuyên bố bà Hà Thị V, sinh năm 1975; trú tại: khu 8, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ đã chết từ ngày 01/01/2002. Anh Vũ Ngọc N phải nộp 300.000 VNĐ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Phú Thọ nhận định: [1] Về thẩm quyền giải quyết và quan hệ pháp luật:
Anh Vũ Ngọc N yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố mẹ đẻ của anh là bà Hà Thị V, sinh năm 1975; nơi cư trú cuối cùng tại: khu 8, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ là đã chết. Đây là yêu cầu giải quyết việc dân sự và thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Phú Thọ được quy định tại khoản 4 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự. [2] Về nội dung:
Xét yêu cầu của anh Vũ Ngọc N và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thấy rằng: Bà Hà Thị V, sinh năm 1975 có chồng là ông Vũ Văn X, sinh năm 1966 (đã chết ngày 06/11/2021). Bà V và ông X có 02 người con chung là anh Vũ Ngọc N, sinh năm 1993 và chị Vũ Bích Ng, sinh năm 1997. Bà V cùng chồng và các con sinh sống tại địa chỉ: khu 8, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Khoảng đầu năm 2001, bà Hà Thị V đi khỏi nhà, không nói cho ai biết là đi đâu, làm gì. Gia đình không nhớ rõ bà V đi vào ngày, tháng nào. Thời điểm bà V đi khỏi nhà, sức khỏe của bà bình thường, không ốm đau bệnh tật và hoàn toàn minh mẫn. Trong gia đình, bà không mâu thuẫn với ai, nên lý do bà V đi khỏi nhà gia đình không ai biết. Từ đó đến nay, bà V không về và không liên lạc với bất kỳ ai trong gia đình đồng thời gia đình không ai có tin tức gì của bà V. Thời gian bà V biệt tích đến nay đã được khoảng 20 năm, gia đình bà V không ai có tin tức gì của bà V là còn sống.
Công an xã T và Ủy ban nhân dân xã T đều xác nhận, bà V đã đi khỏi địa phương và không sinh sống tại địa phương từ năm 2001, đến nay không xác định được bà V ở đâu, làm gì.
Quá trình giải quyết đơn yêu cầu của anh N, Tòa án đã ra Quyết định thông báo tìm kiếm thông tin về người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết số 01/2021/QĐ-TA ngày 13/11/2021 và thực hiện đăng thông báo theo Công văn số 01/2021/CV-TA ngày 13/11/2021, thông báo tìm kiếm thông tin bà Hà Thị V trên Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ, Báo Công lý, Đài tiếng nói Việt Nam (VOV). Thông báo được đăng trên số ra hàng ngày 03 lần, 03 ngày liên tiếp nhưng đến nay vẫn không có thông tin xác thực việc bà V còn sống hay đã chết.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ nêu trên thấy phù hợp với trình bày của anh N, chị Ngọc, do vậy có cơ sở xác định, bà V đã biệt tích từ năm 2001 đến nay không có tin tức gì xác thực bà V còn sống hay đã chết. Không ai xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng của bà V.
Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 71 của Bộ luật dân sự thì Tòa án ra quyết định tuyên bố một người là đã chết trong trường hợp “Biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống; thời hạn này được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật này”. Khoản 1 Điều 68 của Bộ luật dân sự quy định “…nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng”.
Căn cứ vào quy định nêu trên, có đủ cơ sở xác định bà Hà Thị V đã chết kể từ ngày 01/01/2002. [3] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp là phù hợp nên được chấp nhận. [4]. Về chi phí thông báo, anh Vũ Ngọc N đã nộp đủ. [5]. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Vũ Ngọc N là người yêu cầu nên phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định. [6]. Người yêu cầu, Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định theo quy định. Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 4 Điều 27, các Điều: 370, 371, 372, 391, 393 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điểm d khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 71 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 37 và Danh mục án phí lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Vũ Ngọc N, về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố một người là đã chết đối với bà Hà Thị V.
2. Tuyên bố bà Hà Thị V, sinh năm 1975; trú tại: khu 8, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ, đã chết kể từ ngày 01/01/2002.
3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh Vũ Ngọc N phải nộp 300.000 VNĐ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự. Xác nhận, anh N đã nộp 300.000 VNĐ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự tại Biên lai thu số AA/2020/0007371 ngày 26/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Phú Thọ.
4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong hạn 10 (mười) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - VKSND tỉnh Phú Thọ; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã T; - Các đương sự. - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 22-VDS: (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm, ô thứ ba ghi ký hiệu loại quyết định (ví dụ: “Số: 20/2018/QĐST-KDTM”. (3) Ghi loại việc dân sự mà Tòa án thụ lý giải quyết. (4) Nếu việc dân sự do một Thẩm phán giải quyết thì không cần ghi nội dung này. (5) Ghi họ tên, chức danh của Thư ký phiên họp. (6) Ghi địa điểm diễn ra phiên họp (ví dụ: trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định). (7) Ghi số, ký hiệu, ngày tháng năm thụ lý việc dân sự và loại việc dân sự mà Tòa án thụ lý giải quyết. (8) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. (9) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của người yêu cầu và ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu; nếu là người đại diện theo pháp luật thì ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người yêu cầu; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì ghi chú trong ngoặc đơn “văn bản ủy quyền ngày … tháng … năm …..” Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A, trú tại…………… là người đại diện theo pháp luật của người yêu cầu (Tổng Giám đốc Công ty cổ phần xây dựng Tân Phước Thịnh). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B, trú tại ……………..là người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu (Văn bản ủy quyền ngày….. tháng…. năm….). (10) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu và ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều người yêu cầu thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người yêu cầu nào. (11) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (8). (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (9). (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (10). (14) Ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người làm chứng. (15) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người phiên dịch; nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ nơi cư trú. (16) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người giám định; nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ nơi cư trú. (17) Ghi rõ những nội dung mà người yêu cầu yêu cầu Tòa án giải quyết. (18) Ghi nhận định của Tòa án và những căn cứ để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu []. (19) Ghi rõ điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự và pháp luật liên quan để ra quyết định. (20) Ghi các quyết định của Tòa án về giải quyết việc dân sự. (21) Ghi rõ những người phải nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự và mức lệ phí mỗi người phải nộp; nếu thuộc trường hợp không phải nộp (hoặc được miễn, giảm) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự thì ghi rõ là không phải nộp (hoặc được miễn, giảm) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. (22) Ghi quyết định của Tòa án về quyền kháng cáo, kháng nghị của đương sự và Viện kiểm sát. (23) Chỉ ghi quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự đối với những quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 Bộ luật Tố tụng dân sự. (24) Trường hợp việc dân sự do một Thẩm phán giải quyết thì ghi: | PHIÊN HỌP (đã ký) Nguyễn Thị Hồng Mai “THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)" |