vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-TCDS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La Tuyên án 16/02/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Quàng Văn N ( Đ) – Sinh N 1968 Nơi ĐKHKTT: Bản N, xã C, huyện T, tỉnh Sơn La. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản: Lưu Minh N - Tòng Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH NHAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH SƠN LA
Số: 01 /2022/QĐST- TCDS
Quỳnh Nhai, ngày 16 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự và Điều 463, Điều 466, 468 Bộ luật Dân sự ;

Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự, khoản 2,7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2022/TLST- DS ngày 12 tháng 01 năm 2022 về việc: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Quàng Văn N ( Đ) – Sinh N 1968

Nơi ĐKHKTT: Bản N, xã C, huyện T, tỉnh Sơn La.

- Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lƣu Minh N – Sinh N 1989

Nơi ĐKHKTT: Bản N, xã C, huyện T, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Chị Tòng Thị T – Sinh N 1985

Nơi ĐKHKTT: Bản H, xã M, huyện Q, tỉnh Sơn La.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Lưu Minh N và bà Tòng Thị T thống nhất bà Tòng Thị T nợ ông Quàng Văn N (Đ) số tiền gốc là 29.000.000đ ( Hai mươi chín triệu đồng). Bà Tòng Thị T đồng ý trả toàn bộ số tiền nợ trên cho ông Quàng Văn N (Đ).

- Ông Lưu Minh N và bà Tòng Thị T thống nhất thời điểm trả nợ chia ra thành 02 lần, cụ thể như sau:

+ Đợt 1: Ngày 28/02/2022 trả 15.000.000đ ( Mười lăm triệu đồng)

+ Đợt 2: Ngày 30/3/2022 trả 14.000.000đ ( Mười bốn triệu đồng)

- Về án phí: Bà Tòng Thị T phải chịu 725.000đ (Bảy trăm hai mươi lăm nghìn đồng) số tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Quàng Văn N (Đ) được trả lại số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm 725.000đ (Bảy trăm hai mươi lăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0001113 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Quỳnh Nhai ngày 12/01/2022.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ