vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-LĐ — Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm: 1996; Địa chỉ: Số 87, ấp TM, xã TPT, huyện CT, tỉnh ĐT; Tạm trú: 34/3 ấp HN, xã LT, huyện LV, tỉnh ĐT Bị đơn: CT CP NN VFARM; Địa chỉ: 36A/3 ấp HB, xã LT, huyện LV, tỉnh ĐT; Người đại diện theo pháp luật: Bùi Văn L – Chức vụ: Giám đốc; Địa chỉ: 36A/3 ấp HB, xã… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương... — án lao động — "QĐHGT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 02 /2022/QĐST-LĐ
Lai vung, ngày 08 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Bích Huyền.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Phát Triển.;

2. Ông Đặng Văn Hai

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Trung Vinh – Thư ký Toà án nhân dân huyện Lai Vung.

Căn cứ vào Điều 213; 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án lao động thụ lý số 02/2022/TLST-DS, ngày 07 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Ngày 08 tháng 12 năm 2022 tại phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 02/2022/TLST- DS, ngày 07/10/2022, về việc “Tranh chấp lao động về đòi tiền lương”, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm: 1996; Địa chỉ: Số 87, ấp TM, xã TPT, huyện CT, tỉnh ĐT; Tạm trú: 34/3 ấp HN, xã LT, huyện LV, tỉnh ĐT

- Bị đơn: CT CP NN VFARM; Địa chỉ: 36A/3 ấp HB, xã LT, huyện LV, tỉnh ĐT; Người đại diện theo pháp luật: Bùi Văn L – Chức vụ: Giám đốc; Địa chỉ: 36A/3 ấp HB, xã LT, huyện LV, tỉnh ĐT.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Hữu T yêu cầu Tòa án giải quyết buộc CT CP NN VFARM – đại diện theo pháp luật là ông Bùi Văn L thanh toán tiền lương còn nợ với số tiền là 30.759.000 đồng, không yêu cầu tiền lãi.

CT CP NN VFARM – đại diện theo pháp luật là ông Bùi Văn L đồng ý tự nguyện có nghĩa vụ trả cho Nguyễn Hữu T tiền lương còn nợ với số tiền là 30.759.000 đồng (Ba mươi triệu, bảy trăm năm mươi chín nghìn đồng), không phải trả tiền lãi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) mà người phải thi hành án chưa thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Án phí; Tạm ứng án phí:

+ CT CP NN VFARM – đại diện theo pháp luật là ông Bùi Văn L tự nguyện nộp án phí lao động sơ thẩm là 922.770 đồng (Chín trăm hai mươi hai nghìn, bảy trăm bảy mươi đồng).

+ Nguyễn Hữu T không phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ