vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH NHVL. Địa chỉ: Lô I KCN BM, ấp Mỹ Hưng 2, xã MH, thị xã BM, tỉnh VL. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng đại lý"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BM
TỈNH VL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:02/2022/QĐST-KDTMBM, ngày 24 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 02/2022/TLST-KDTM về việc: “Tranh chấp Hợp đồng đại lý”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH NHVL.

Địa chỉ: Lô I KCN BM, ấp Mỹ Hưng 2, xã MH, thị xã BM, tỉnh VL.

Người đại diện theo pháp luật: Ông – Chức vụ: Tổng giám đốc Công ty TNHH NHVL.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Chen Xue Jun:

+ Chị Lê Thị Thảo Trân, sinh năm 1992 – Chức vụ: Nhân viên hành chính nhân sự (Theo văn bản ủy quyền ngày 02/3/2022);

+ Anh NĐH, sinh năm 1992 – Trợ lý giám đốc kinh doanh của Công ty TNHH NHVL (Theo văn bản ủy quyền ngày 16/5/2022);

- Chị NTND, sinh năm 1996 – Chuyên viên công nợ của Công ty TNHH NHVL (Theo văn bản ủy quyền ngày 16/5/2022);

+ Anh JDY, sinh năm 1991 – Giám đốc tài vụ của Công Ty TNHH NHVL (Theo văn bản ủy quyền ngày 16/5/2022);

+ Anh HLQ, sinh năm 1980 – Giám đốc kinh doanh của Công ty TNHH NHVL (Theo văn bản ủy quyền ngày 16/5/2022);

- Bị đơn: Chị VTT, sinh năm 1983;

Địa chỉ: Tổ 6, ấp PT, xã PT, huyện PT, tỉnh AG.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ngân hàng TMCP NT Việt Nam (Vbank).

Địa chỉ trụ sở chính: Số 198 Trần Quang Khải, phường LTT, Quận Hn K, TP. HN.

Người đại diện theo pháp luật: Ông NXT– Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông TNÁ – Phó giám đốc Ngân hàng TMCP NTViệt Nam – Chi Nhánh CĐ;

Địa chỉ: Số 20, Lê Lợi, phường CPB, thành phố CĐ, tỉnh AG.

+ Anh TTH, sinh năm 1981; Địa chỉ: ấp HB, xã HL, huyện PT, tỉnh A G.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về công nợ: Chị VTTlà đại lý của Công ty TNHH NHVL và anh TTH (Chồng của chị T) đồng ý cùng liên đới trả số tiền nợ Công ty TNHH NHVL là 1.921.167.500 đồng (Một tỷ chín trăm hai mươi mốt triệu một trăm sáu mươi bảy nghìn năm trăm đồng).

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa chịu trả khoản tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

2.2. Về án phí:

- Nguyên đơn chịu 50% án phí hòa giải thành với số tiền là 17.409.000đồng (Mười bảy triệu bốn trăm lẻ chín nghìn đồng), Công ty TNHH NHVL được khấu trừ vào biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0012526 ngày 11/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã BM. Vậy Công ty TNHH NHVL đã nộp xong án phí và được nhận lại số tiền 17.409.000đồng (Mười bảy triệu bốn trăm lẻ chín nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã BM.

- Bị đơn là chị VTTvà anh TTHchịu 50% án phí hòa giải thành với số tiền là 17.409.000đồng (Mười bảy triệu bốn trăm lẻ chín nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ