vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn N; trụ sở số M, đường H, phường T, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn Quốc K – Chức vụ: Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH N - Nguyễn Văn N - Chủ DNTN H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐST-KDTMTP. Vĩnh Long, ngày 30 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2022/TLST-KDTM, ngày 01 tháng 6 năm 2022;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn N; trụ sở số M, đường H, phường T, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn Quốc K – Chức vụ: Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn N.

Người đại diện theo ủy quyền:

- Đinh Thị Hồng S - Chức vụ: Chuyên viên hành chính của Công ty trách nhiệm hữu hạn N (văn bản ủy quyền ngày 25/3/2022).

- Nguyễn Thành Q - Chức vụ: Nhân viên thu mua của Công ty trách nhiệm hữu hạn N (văn bản ủy quyền ngày 25/3/2022).

* Bị đơn: Nguyễn Văn N – Chủ Doanh nghiệp tư nhân H; địa chỉ số S, đường T, Phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung: Ông Nguyễn Văn N - Chủ Doanh nghiệp tư nhân H có nghĩa vụ hoàn trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn N các khoản tiền gồm:

- Tiền vốn: 1.102.266.000đ (Một tỷ một trăm lẻ hai triệu hai trăm sáu mươi sáu ngàn đồng);

- Tiền lãi chậm thanh toán: 45.744.000đ (Bốn mươi lăm triệu bảy trăm bốn mươi bốn ngàn đồng).

Tổng cộng tiền vốn và tiền lãi làm tròn bằng 1.148.010.000đ (Một tỷ một trăm bốn mươi tám triệu không trăm mười ngàn đồng).

Thời hạn thanh toán trong vòng 40 (Bốn mươi) ngày kể từ ngày 22/6/2022.

2.2. Về lãi chậm thi hành án:

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.3. Về án phí:

Công ty trách nhiệm hữu hạn N nộp 11.617.000đ (Mười một triệu sáu trăm mười bảy ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm tranh chấp về kinh doanh thương mại, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 23.220.000đ (Hai mươi ba triệu hai trăm hai mươi ngàn đồng); số tiền còn lại 11.603.000đ (Mười một triệu sáu trăm lẻ ba ngàn đồng) hoàn trả lại cho Công ty trách nhiệm hữu hạn N.

Ông Nguyễn Văn N - Chủ Doanh nghiệp tư nhân H nộp 11.617.000đ (Mười một triệu sáu trăm mười bảy ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm tranh chấp về kinh doanh thương mại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ