- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-KDTM. | N, ngày 16 tháng 8 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản Hòa giải thành được lập ngày 08/8/2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 07/2022/TLST–KDTM ngày 26 tháng 5 năm 2022, về việc“Tranh chấp Hợp đồng mua bán hàng hóa”.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn thƣơng mại Vận tải G.
Địa chỉ: Số A đường L, thôn P, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Khắc T – Giám đốc Công ty TNHH TM Vận tải G.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn C - Sinh năm 1958 –Trưởng phòng Kinh doanh của Công ty TNHH TM Vận tải G. a
*Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Thƣơng mại và Đầu tƣ B.
Địa chỉ: Số B đường N, phường Đ, thành phố V, tỉnh Nghệ An.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu T – Giám đốc Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Đầu tư B.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Đức C – Sinh năm 1992 – Trưởng phòng Kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại và Đầu tư B.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Thương mại và Đầu tư B phải có nghĩa vụ trả nợ cho Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Vận tải G với số tiền là 170.307.655 đồng (Một trăm bảy mươi triệu, ba trăm linh bảy nghìn, sáu trăm năm mươi lăm đồng). Trong đó: Nợ gốc 150.050.800 đồng và nợ lãi 20.256.855 đồng (tính đến ngày 18 tháng 5 năm 2022).
Công ty trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Thương mại và Đầu tư B còn phải tiếp tục trả lãi quá hạn phát sinh theo quy định tại Hợp đồng nguyên tắc số 78/HĐNT ngày 20/12/2017.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu người có nghĩa vụ thi hành chậm thi hành án thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.
Về án phí: Công ty trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Thương mại và Đầu tư B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm (về kinh doanh thương mại) với số tiền là 4.257.000đ (bốn triệu, hai trăm năm mươi bảy ngàn đồng).
Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Vận tải G không phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Vận tải G số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 3.751.000đ (Ba triệu, bảy trăm năm mươi mốt ngàn đồng) theo Biên lai thu số 0002537 ngày 26 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án tỉnh Ninh Thuận; - VKSND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N; - Lưu (AV, HS)./. | THẨM PHÁN Dƣơng Thị Xuân Thủy |