vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 24/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; Trụ sở: Số 89 , phường L, quận Đ, thành phố H; Người đại diện theo pháp luật Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị. Người đại diện theo ủy quyền Ông Phạm Tuấn A, chức vụ: Phó giám đốc trung tâm xử lý nợ theo văn bản ủy quyền số 25/UQ-HĐQT, này 07/7/2020. Ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN NGÂN HÀNG- VÂN QUYỀN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HƯƠNG KHÊ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐST-KDTMHương Khê, ngày 24 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2022/TLST-KDTM, ngày 19 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; Trụ sở: Số 89 , phường L, quận Đ, thành phố H; Người đại diện theo pháp luật Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị. Người đại diện theo ủy quyền Ông Phạm Tuấn A, chức vụ: Phó giám đốc trung tâm xử lý nợ theo văn bản ủy quyền số 25/UQ-HĐQT, này 07/7/2020. Pháp luật và Ngân hàng SME và cá nhân VPBank Hội sở.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Phạm Tuấn A: Ông Nguyễn Thành Đ - Chuyên viên xử lý nợ; địa chỉ: Số 17 đường T, phường T, thành phố H, tỉnh H.

- Bị đơn: Chị Lê Thị Hồng Vvà Anh Trần Đình Q; địa chỉ: thị trấn H, huyện H, tỉnh H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Lê Thị Hồng V và Anh Trần Đình Q nhận trả nợ cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền là tổng số tiền 729.905.035 đồng (Bảy trăm hai mươi chín triệu chín trăm linh năm ngàn không trăm ba mươi lăm đồng), trong đó số tiền nợ gốc là 469.069.952 đồng và tiền lãi chưa thanh toán tính đến ngày 16/11/2022 là 226.730.972 đồng, tiền phạt: 34.104.111 đồng, theo Hợp đồng tín dụng số LN 1808150865473 ngày 20/8/2018.

Chị Lê Thị Hồng V và Anh Trần Đình Q còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán và tiền lãi phạt chậm trả theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số số LN 1808150865473 ngày 20/8/2018 cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.

Trường hợp chị Lê Thị Hồng V, anh Trần Đình Q không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ hoặc vi phạm bất cứ kỳ trả nợ nào như thỏa thuận trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số LN 1808150865473 ngày 20/8/2018 để thu hồi nợ. Trong trường hợp nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo vấn không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP V thì Chị Lê Thị Hồng V và Anh Trần Đình Q vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi tất toán toàn bộ các khoản vay, nếu thừa thì được trả lại.

- Về án phí: Chị Lê Thị Hồng V và Anh Trần Đình Q nhận nộp 16.598.151đ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Trả lại Ngân hàng TMCP V số tiền 16.085.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007869 ngày 18/10/2022 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ