vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N Địa chỉ: số 02 đường L, phường T, quận B, Tp. Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ CÁT
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐST-KDTMPhù Cát, ngày 23 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2022/TLST-DS ngày 07 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N

Địa chỉ: số 02 đường L, phường T, quận B, Tp. Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T, Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Công B, Chức vụ: Giám đốc chi nhánh huyện P (theo văn bản ủy quyền số ...../QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019 của Tổng giám đốc Ngân hàng N)

Ông Trần Công B ủy quyền lại tham gia tố tụng cho ông Nguyễn An S, Chức vụ: Trưởng phòng kế hoạch kinh doanh – Ngân hàng N – chi nhánh huyện P (theo văn bản ủy quyền số .../2022/UQ-NHNo.PC ngày 14/4/2022).

- Bị đơn: Ông Đặng Văn K, SN: 1983 và vợ bà Nguyễn Thị H, SN: 1984.

Đồng trú: thôn C, xã T, huyện P, Bình Định

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Vợ chồng ông Đặng Văn K, bà Nguyễn Thị H phải có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N số tiền 15.810.982.872 đồng (bằng chữ: Mười lăm tỷ, tám trăm mười triệu, chín trăm tám mươi hai nghìn, tám trăm bảy mươi hai đồng), trong đó: tiền gốc vay 13.774.000.000 đồng (Mười ba tỷ, bảy trăm bảy mươi bốn triệu đồng), tiền lãi trong hạn 1.938.616.570 đồng (Một tỷ, chín trăm ba mươi tám triệu, sáu trăm mười sáu nghìn, năm trăm bảy chục đồng) và tiền lãi quá hạn là 98.366.302 đồng (Chín mươi tám triệu, ba trăm sáu mươi sáu nghìn, ba trăm lẻ hai đồng).

Thời hạn trả nợ số tiền nêu trên vào ngày 15/9/2022.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải thành (ngày 15/6/2022), khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số ……..-201700423 ngày 23/12/2016 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Nếu như ông Đặng Văn K, bà Nguyễn Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả số tiền nợ nêu trên thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự phát mại tài sản bảo đảm là tàu cá vỏ thép (bao gồm toàn bộ trang thiết trên tàu: Boong, hệ thống điện, trang thiết bị hàng hải, ngư lưới cụ, hệ thống bảo quản lạnh) theo Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số ….., số đăng ký ….. do Chi cục Thủy sản B cấp ngày 17 tháng 04 năm 2017, chủ đăng ký là ông Đặng Văn K để thi hành trả nợ cho Ngân hàng N.

- Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Vợ chồng ông Đặng Văn K, bà Nguyễn Thị H tự nguyện thỏa thuận chịu 61.905.491 đồng (Sáu mươi mốt triệu, chín trăm lẻ năm nghìn, bốn trăm chín mươi mốt đồng).

- Chi cục Thi hành án dân sự huyện P hoàn trả lại cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí là 61.800.000 đồng (Sáu mươi mốt triệu tám trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 00..... ngày .... của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ