vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) Địa chỉ: Tháp BIDV, số 35 V, quận K, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 2 Luật Người cao tuổi; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:02/2022/QĐST-KDTMH, ngày 09 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 2 Luật Người cao tuổi.

Căn cứ vào điểm đ khoản 1, khoản 3, Điều 12, các khoản 7, 9 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2022/TLST-KDTM ngày 14 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Bị đơn ông Nguyễn Văn H là người cao tuổi, thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí, nhưng phải chịu phần án phí nhận nộp thay cho Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV).

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV)

Địa chỉ: Tháp BIDV, số 35 V, quận K, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Việt H – Chức vụ; Giám đốc Phòng giao dịch H – Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Móng Cái.

- Bị đơn: ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1961.

Địa chỉ: khu Đ, thị trấn Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: bà Đinh Thị N, sinh năm 1963.

Địa chỉ: khu Đ, thị trấn Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: tính đến ngày tính đến ngày 30/4/2022, bị đơn ông Nguyễn Văn H còn nợ Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam tổng số tiền là: 21.251.736.808 đồng. Trong đó: nợ gốc: 15.951.382.368 đồng; nợ lãi: 5.113.713.126 đồng và lãi phạt quá hạn nợ gốc: 186.641.314 đồng.

- Về tiến độ thanh toán: ông Nguyễn Văn H cam kết thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam một lần toàn bộ số tiền là: 21.251.736.808 đồng (trong đó: nợ gốc: 15.951.382.368 đồng; nợ lãi: 5.113.713.126 đồng và lãi phạt quá hạn nợ gốc: 186.641.314 đồng) và các khoản lãi và phí phát sinh kèm theo trước ngày 15/8/2022.

- Về xử lý tài sản bảo đảm: trường hợp ông Nguyễn Văn H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng theo đúng cam kết trước ngày 15/8/2022 thì Ngân hàng BIDV có quyền chủ động hoặc yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản mà ông Nguyễn Văn H và bà Đinh Thị N đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số 01/2016/8014588/HĐBĐ ngày 28/01/2016 và các văn bản sửa đổi bổ sung để thu hồi nợ vay.

- Về án phí: Trả lại nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 64.625.800đ (sáu mươi tư triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn tám trăm đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số AA/2021/0013578 ngày 10/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H.

Buộc Bị đơn ông Nguyễn Văn H phải nộp 32.312.900đ (ba mươi hai triệu ba trăm mười hai nghìn chín trăm đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ