- Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Khai, Van"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Tẩn Phà N. Hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh Lý Chỉn K và chị Tẩn Thị V theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 25/2015, quyển số 01/2014, ngày 06/7/2015, của Ủy ban nhân dân xã N, huyện P, tỉnh Lai Châu.
- Căn cứ chính? Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Hướng…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-HNGĐ | Phong Thổ, ngày 02 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ, TỈNH LAI CHÂU
Thành phần giải quyết việc dân sự:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Đỗ Thị Hạnh.
Thư ký phiên họp: Ông Hoàng Văn Cường - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu tham gia phiên họp: Ông Đồng Xuân Tím - Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 11 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu, mở phiên họp sơ thẩm công K giải quyết việc dân sự thụ lý số: 06/2022/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 10 năm 2022, về việc yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật theo Quyết định mở phiên họp số: 01/2022/QĐST-HNGĐ, ngày 24 tháng 10 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Tẩn Phà N, sinh năm: 1964, địa chỉ: Bản N, xã N, huyện P, tỉnh Lai Châu, có đơn xin vắng mặt.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
+ Ủy ban nhân dân xã N, huyện P, tỉnh Lai Châu.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Xuân T - Chức vụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã N, huyện P, tỉnh Lai Châu, có đơn xin vắng mặt.
+ Anh Lý Chỉn K, tên gọi khác: Lý Minh K, sinh năm: 1996, địa chỉ: Bản G, xã B, huyện P, tỉnh Lai Châu, có đơn xin vắng mặt.
+ Chị Tẩn Thị V, sinh năm: 1994, địa chỉ: Bản G, xã B, huyện P, tỉnh Lai Châu, có đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và lời khai trong quá trình giải quyết vụ việc, người yêu cầu là ông Tẩn Phà N trình bày:
Ông Tẩn Phà N là bố đẻ của chị Tẩn Thị V. Chị Tẩn Thị V, sinh ngày 08/8/1994 và anh Lý Chỉn K, sinh ngày 20/8/1996, kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, không bị ai ép buộc, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện P, tỉnh Lai Châu, ngày 06/7/2015. Khi đi đăng ký kết hôn, anh K chỉ cung cấp được sổ hộ khẩu cũ của gia đình, trong đó ghi anh K sinh ngày 20/7/1993. Hiện nay, sổ hộ khẩu cũ của gia đình anh K đã bị thất lạc, không tìm thấy. Việc anh K và chị V đăng ký kết hôn ngày 06/7/2015, tại Ủy ban nhân dân xã Nậm Xe đã vi phạm về điều kiện kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của luật Hôn nhân và gia đình nên ông Tẩn Phà N yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Phong Thổ hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh Lý Chỉn K và chị Tẩn Thị V theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 25/2015, quyển số 01/2014, ngày 06/7/2015, của Ủy ban nhân dân xã N, huyện P, tỉnh Lai Châu.
Quá trình giải quyết việc dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là Ủy ban nhân dân xã Nậm Xe, người đại diện theo pháp luật là ông Đặng Xuân T, chức vụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, đề nghị Tòa án giải quyết việc hủy kết hôn trái pháp luật giữa anh Lý Chỉn K và chị Tẩn Thị V theo đúng quy định của pháp luật, ngoài ra không có yêu cầu gì khác.
Tại bản tự khai, biên bản lấy lời khai và đơn xin vắng mặt tại phiên họp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là anh Lý Chỉn K và chị Tẩn Thị V đều trình bày: Anh Lý Chỉn K sinh ngày 20/8/1996, chị Tẩn Thị V sinh ngày 08/8/1994. Anh K và chị V kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện. Do không hiểu biết rõ về pháp luật, anh K và chị V đã đi đăng ký kết hôn vào ngày 06/7/2015, tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện P, tỉnh Lai Châu. Khi đi đăng ký kết hôn, anh K chưa đủ tuổi kết hôn đúng như lời khai của ông Tẩn Phà N. Từ khi kết hôn đến nay, anh K và chị V sống hạnh phúc với nhau, cả hai đều mong muốn tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân, xây dựng hạnh phúc gia đình nên anh K và chị V yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân kể từ khi anh K đủ tuổi kết hôn là ngày 21/8/2016, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Kết quả xác minh của Tòa án tại Ủy ban nhân dân xã Nậm Xe cho thấy anh Lý Chỉn K có ngày, tháng, năm sinh chính xác là ngày 20/8/1996, chị Tẩn Thị V có ngày, tháng, năm sinh chính xác là ngày 08/8/1994. Tính đến ngày đăng ký kết hôn là ngày 06/7/2015, anh K chưa đủ 20 tuổi. Khi làm thủ tục đăng ký kết hôn, Ủy ban nhân dân xã Nậm Xe đã căn cứ vào lời K, sổ hộ khẩu cũ của gia đình anh K để làm thủ tục đăng ký kết hôn mà không yêu cầu cung cấp thêm giấy tờ tùy thân khác để xác định chính xác ngày, tháng, năm sinh của anh K nên dẫn đến sai xót như trên. Hiện nay, tại Ủy ban nhân dân xã Nậm Xe chỉ có sổ theo dõi đăng ký kết hôn và tờ khai đăng ký kết hôn của anh K, chị V, ngoài ra, không còn lưu giữ tài liệu gì về việc đăng ký kết hôn cho anh K, chị V.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phong Thổ phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết việc dân sự, Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật; người tham gia tố tụng thực hiện quyền, nghĩa vụ theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên họp, Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng và đầy đủ các quy định của pháp luật.
Về giải quyết việc dân sự: Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 8, Điều 10, Điều 11 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm g khoản 2 Điều 39, các Điều 361, 362, 366, 367, 370, 371, 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP, ngày 06/01/2016, hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, đề nghị Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu của ông Tẩn Phà N, hủy kết hôn trái pháp luật giữa anh Lý Chỉn K và chị Tẩn Thị V theo Giấy chứng nhận kết hôn số 25, ngày 06/7/2015, của Ủy ban nhân dân xã N, huyện P, tỉnh Lai Châu. Chấp nhận đề nghị của anh Lý Chỉn K và chị Tẩn Thị V, công nhận quan hệ hôn nhân của Lý Chỉn K và chị Tẩn Thị V kể từ thời điểm anh K đủ điều kiện về độ tuổi kết hôn, tức là kể từ ngày 20/8/2016. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu thuộc trường hợp không phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định theo quy định tại Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số: 326/2016/UBNTVH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phong Thổ tại phiên họp, Tòa án nhân huyện Phong Thổ nhận định:
Ông Tẩn Phà N là bố đẻ của chị Tẩn Thị V nên ông N có quyền yêu cầu Tòa án hủy kết hôn trái pháp luật giữa chị Tẩn Thị V và anh Lý Chỉn K theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Việc đăng ký kết hôn giữa anh Lý Chỉn K và chị Tẩn Thị V được thực hiện tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện P, tỉnh Lai Châu nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu theo quy định tại khoản 1 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35, điểm g khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tại phiên họp, người yêu cầu, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đều vắng mặt và đã có đơn xin vắng mặt nên Tòa án tiến hành mở phiên họp vắng mặt những người tham gia tố tụng theo quy định tại các Điều 238, 361; 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về yêu cầu giải quyết việc dân sự của người yêu cầu là ông Tẩn Phà N: Anh Lý Chỉn K, sinh ngày 20/8/1996 và chị Tẩn Thị V, sinh ngày 08/8/1994 kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện P, tỉnh Lai Châu ngày 06/7/2015. Tại thời điểm đăng ký kết hôn, anh K chưa đủ 20 tuổi nên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình là nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. Vì vậy, việc ông Tẩn Phà N yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh K và chị V theo giấy chứng nhận kết hôn số 25/2015, quyển số 01/2014, ngày 06/7/2015, của Ủy ban nhân dân xã N, huyện P, tỉnh Lai Châu là có căn cứ và cần được chấp nhận.
Về yêu cầu của người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là anh Lý Chỉn K và chị Tẩn Thị V: Việc đăng ký kết hôn giữa anh K và chị V vào ngày 06/7/2015, tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện P vi phạm quy định về độ tuổi của anh K, ngoài ra không vi phạm các điều kiện khác về đăng ký kết hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình. Tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật thì anh K đã đủ điều kiện về độ tuổi kết hôn. Anh K và vợ là chị V đang chung sống hạnh phúc, anh chị đều có nguyện vọng được tiếp tục chung sống với nhau để xây dựng hạnh phúc gia đình và yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân của anh chị, kể từ thời điểm anh K đủ tuổi kết hôn, là ngày 20/8/2016. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 8, Điều 11 của Luật Hôn nhân và gia đình, Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP, ngày 06/01/2016, hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án xét thấy yêu cầu của anh K, chị V là có căn cứ và cần được chấp nhận.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 11 của Nghị quyết số 326/2016/UBNTVH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, người yêu cầu không phải nộp tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 8, các Điều: 10, 11, 12 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm g khoản 2 Điều 39, các Điều 149, 238, 361, 367, 370, 371, 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP, ngày 06/01/2016 hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án,
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Tẩn Phà N. Hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh Lý Chỉn K và chị Tẩn Thị V theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 25/2015, quyển số 01/2014, ngày 06/7/2015, của Ủy ban nhân dân xã N, huyện P, tỉnh Lai Châu.
2. Công nhận quan hệ hôn nhân của anh Lý Chỉn K và chị Tẩn Thị V kể từ ngày 20/8/2016.
3. Về lệ phí Tòa án: Người yêu cầu không phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự.
4. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định./.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Phong Thổ; - Người yêu cầu; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; - UBND xã Nậm Xe; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Đỗ Thị Hạnh |