- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T/C HNGĐ (Lê Xuân H - Nguyễn THị L)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN TỈNH HANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-HNGĐ | Sầm Sơn, ngày 17 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 158/2021/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Anh Lê Xuân H – sinh năm 1989;
Địa chỉ: Thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L – sinh năm 1989;
Địa chỉ: Khu phố C, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH14 quy định về Án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Lê Xuân H và chị Nguyễn Thị L
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Anh Lê Xuân H và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh H, chị L có một con chung là cháu Lê Nguyễn Gia H, sinh ngày 18/7/2017. Ly hôn anh chị thống nhất giao cháu H cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh H cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng là 3.000.000đ (ba triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12/2021 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Anh H được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản, công nợ chung: Anh H, chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về án phí: Anh H, chị L thỏa thuận anh Lê Xuân H nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng định kỳ. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2021/0013164 ngày 13/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố S (anh H đã nộp đủ án phí).
“Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi án có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Sầm Sơn; - Chi cục THADS TP. Sầm Sơn; - UBND P. Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Phong |