- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T xin ly hôn chị Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Đức T và chị Nguyễn Thị Yến.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƢƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-HNGĐ | Hương Thủy, ngày 17 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 154/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Mai Đức T, sinh năm 1985; địa chỉ: Tổ x, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Yến, sinh năm 1995; địa chỉ: địa chỉ: Tổ x, phường P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Mai Đức T và chị Nguyễn Thị Yến. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con: Anh Mai Đức T và chị Nguyễn Thị Y công nhận vợ chồng có 01 con chung tên là Mai Đức Quốc D, sinh ngày 14/10/2018. Anh T và chị Y thỏa thuận giao cháu Mai Đức Quốc D cho anh Mai Đức T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị Y có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Y không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Mai Đức T và chị Nguyễn Thị Y không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Mai Đức T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm giải quyết ly hôn là 150.000đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0001132 ngày 09/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy. Trả lại cho anh T số tiền tạm ứng án phí chệnh lệch là 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND TX. Hương Thủy; - CC THADS TX. Hương Thủy; - UBND xã P, thị xã H; (Đăng ký kết hôn số 05, ngày 02/4/2019) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Phƣơng Thảo |