- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị Kim L
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C P TỈNH G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-HNGĐ | C P, ngày 13 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2021/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 12 năm 2021, giữa;
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1972; Địa chỉ: thôn H A, thị trấn N H, huyện C P, tỉnh G
- Bị đơn: Chị Lê Thị Kim L, sinh năm 1974; Địa chỉ: thôn H A, thị trấn N H, huyện C P, tỉnh G
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị Kim L
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị Kim L có hai con chung là Nguyễn Chánh T, sinh năm 1993 và Nguyễn Thị Mỹ N, sinh năm 1998. Nay đã trường thành, sống tự lập. Về con chung anh T, chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.2. Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0005739 ngày 17/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C P, tỉnh G. Hoàn trả cho anh T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C P; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Chi cục THA huyện C P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨMPHÁN (Đã ký) Dương Đình Mạnh |