vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh H và chị Hoàng Thị Thanh H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Anh Nguyễn Mạnh H và chị Hoàng Thị Thanh H xác định vợ chồng có 01 con chung tên là: Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 12/7/2020. Anh H và chị H thỏa thuận như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H xin ly hôn H nhất trí"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh H và chị Hoàng Thị Thanh H.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐST-HNGĐVT, ngày 04 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 472/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2021, về việc: “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Mạnh H - sinh năm 1976;

Bị đơn: Chị Hoàng Thị Thanh H - sinh năm 1985;

Đều ĐKHKTT: Số nhà 43, ngõ 71, tổ 14, khu Lê Quý Đôn, phường GC, thành phố VT, tỉnh PT.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2021, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh H và chị Hoàng Thị Thanh H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Anh Nguyễn Mạnh H và chị Hoàng Thị Thanh H xác định vợ chồng có 01 con chung tên là: Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 12/7/2020. Anh H và chị H thỏa thuận như sau:

- Chị Hoàng Thị Thanh H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 12/7/2020;

- Anh Nguyễn Mạnh H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị H với mức là: 2.000.000 đồng/01 tháng (Hai triệu đồng/01 tháng), kể từ tháng 12/2021, cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động; Phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng.

Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung;

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

* Về tài sản chung, công nợ và công sức: Anh Nguyễn Mạnh H và chị Hoàng Thị Thanh H không đề nghị Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Anh Nguyễn Mạnh H tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và pH nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí về cấp dưỡng, tổng cộng là: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận anh Nguyễn Mạnh H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí; theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2020/0009677 ngày 13/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố VT, tỉnh PT.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ