vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Hồng H và ông Võ Tấn P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Hồng H và ông Võ Tấn P thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Hồng H yêu cầu ly hôn với ông Huỳnh Tấn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Hồng H và ông Võ Tấn P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐST-HNGĐTP. Trà Vinh, ngày 04 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 276/2021/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Hồng H, sinh năm 1990

Địa chỉ: Số 101 đường Trương Văn Kỉnh, khóm 1, phường 1, thành phố T, tỉnh TV

Bị đơn: Ông Võ Tấn P, sinh năm 1992

Địa chỉ: Số 101 đường Trương Văn Kỉnh, khóm 1, phường 1, thành phố T, tỉnh TV

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2021,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Hồng H và ông Võ Tấn P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Hồng H và ông Võ Tấn P thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Bà Trần Hồng H và ông Võ Tấn Pcó 02 con chung Võ Tấn B, sinh ngày 08/11/2017; Võ Bảo K, sinh ngày 22/11/2019. Bà Trần Hồng H và ông Võ Tấn P thỏa thuận thống nhất giao 02 con chung cho bà Trần Hồng Hđược trực tiếp nuôi dưỡng.

Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích cho bà Trần Hồng H và ông Võ Tấn P biết về việc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật, nhưng bà Trần Hồng H không yêu cầu ông Võ Tấn Pcấp dưỡng nuôi con, nên không yêu cầu xem xét giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền tới lui chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không bên nào được quyền cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Bà Trần Hồng H và ông Võ Tấn P tự thỏa thuận yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Trần Hồng H và ông Võ Tấn P khẳng định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

* Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Bà Trần Hồng H nộp 75.000 đồng, ông Võ Tấn P nộp 75.000 đồng. Nhưng bà Trần Hồng H tự nguyện nộp thay tiền án phí cho ông Võ Tấn P. Nên bà Trần Hồng H phải chịu tổng cộng án phí là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng tại lai thu số 0007460, ngày 27/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh. Bà Trần Hồng H được nhận lại 150.000 đồng theo biên lai trên.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ