- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị P xin ly hôn anh Nguyễn Đình V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Đình V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-HNGĐ | Thái Bình, ngày 09 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 80/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện V, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình V, sinh năm 1989 HKTT: Thôn T, xã B, huyện V, tỉnh Thái Bình. Cư trú tại: 6-15-5 Oda, Kawasaki - Kư, Kawasakhi - Shi, kanagawa, Nhật Bản, (đang nghỉ phép ở Việt Nam). Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự ngày 29 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 29 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Đình V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Đình V có 1 con chung là Nguyễn Đình T, sinh ngày 21/7/2013. Ly hôn, chị P trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Đình T. Anh V cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 đồng/1 tháng từ tháng 5/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh V có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh V và chị P có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
- Về tài sản chung: Chị P và anh V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị P chịu toàn bộ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị P đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự tỉnh Thái Bình theo biên lai thu số 0005236 ngày 16/12/2021 sang thi hành án phí, chị P đã nộp xong án phí. Anh V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình; - Cục thi hành án dân sự tỉnh Thái Bình; - UBND xã B, huyện V; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu HCTP (3). | THẨM PHÁN Lưu Toàn Nghĩa |