- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa anh H và chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, anh Nguyễn Ngọc H và bị đơn, chị Phạm Nguyệt H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC TỈNH THANH HOÁ Số: 02/2022/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Lộc, ngày 16 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 04/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2022, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc H - Sinh năm: 1994;
Địa chỉ: Thôn T, xã X, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
* Bị đơn: Chị Phạm Nguyệt H - Sinh năm: 1995;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã X, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.
Nơi ở hiện nay: Thôn Thổ Phụ, xã T, huyện V, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 51; 55; 57; 58; 68; 69; 70; 71; 72; 81; 82; 83; 84 và Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, khoản 3 Điều 12, khoản 3 Điều 13; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27; khoản 6 Điều 19 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08/02/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, anh Nguyễn Ngọc H và bị đơn, chị Phạm Nguyệt H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Phạm Nguyệt H đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.
* Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Phạm Nguyệt H đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng chúng tôi có 01 con chung, tên là Nguyễn Ngọc Gia Bảo (Giới tính: Nam), sinh ngày 29/8/2015; Hiện nay cháu Bảo phát triển bình thường về thể lực và trí lực, không ốm đau, bệnh tật gì.
Anh Nguyễn Ngọc H và chị Phạm Nguyệt H đều có ý kiến chung thống nhất: Giao cháu Nguyễn Ngọc Gia Bảo (Giới tính: Nam), sinh ngày 29/8/2015 cho chị Phạm Nguyệt H (mẹ đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng; Anh Nguyễn Ngọc H có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng); Thời điểm cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày 01/02/2022 cho đến khi cháu Nguyễn Ngọc Gia Bảo thành niên (đủ 18 tuổi).
Hàng tháng, anh Nguyễn Ngọc H phải nộp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Ngọc Gia Bảo trực tiếp cho chị Hà theo địa chỉ: Chị Phạm Nguyệt H, sinh năm 1995: Địa chỉ: Thôn Thổ Phụ, xã T, huyện V, tỉnh Thanh Hóa; Hoặc qua Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Anh Nguyễn Ngọc H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản anh H thực hiện quyền này.
Anh Nguyễn Ngọc H và chị Phạm Nguyệt H đều có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức tiền cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
* Về tài sản, công nợ và các nghĩa vụ khác: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Phạm Nguyệt H đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.
* Về án phí: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Phạm Nguyệt H đều có ý kiến chung thống nhất, thỏa thuận; Anh Nguyễn Ngọc H chịu toàn bộ tiền án phí DS-HNGĐ sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí DSST về cấp dưỡng nuôi con; Nhưng anh Hưng đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa, theo biên lai thu tiền số AA/2021/0004636, ngày 10/01/2022. Anh Nguyễn Ngọc H đã nộp đủ tiền án phí.
Chị Phạm Nguyệt H không phải nộp tiền án phí DS-HNGĐ sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vĩnh Lộc; - Chi cục THADS huyện Vĩnh Lộc; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Xuân Vân, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Xuân Sơn |