vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị V và anh Trần Văn D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Cao Thị V và anh Trần Văn D thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, tình cảm vợ chồng thực sự không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn Cao Thị V và Trần Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị V và anh Trần Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUYÊN HOÁ
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐST-HNGĐTuyên Hóa, ngày 12 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 89/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Cao Thị V, sinh năm 1995;

Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện T, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Anh Trần Văn D, sinh năm 1991

Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện T, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/01/2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/01/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị V và anh Trần Văn D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Cao Thị V và anh Trần Văn D thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, tình cảm vợ chồng thực sự không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

- Về con chung của vợ chồng: Chị Cao Thị V và anh Trần Văn D thừa nhận vợ chồng có 03 con chung là: Trần Tùng K, sinh ngày 23/02/2016; Trần Cẩm H, sinh ngày 10/11/2017 và Trần Tú L, sinh ngày 02/6/2020. Hai bên thoả thuận sau khi ly hôn, chị Cao Thị V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cả 03 con. Anh Trần Văn D cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.500.000 đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 01 năm 2022 đến lúc các con trưởng thành đủ 18 tuổi.

Không ai được ngăn cản việc đi lại trông nom và chăm sóc con chung, khi cần thiết vì lợi ích của con thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản, công nợ chung của vợ chồng: Hai bên tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Cao Thị V đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 0000011 ngày 24/11/2021. Chị Cao Thị V không yêu cầu anh Trần Văn D phải chịu một nửa án phí. Hai bên thoả thuận chị Cao Thị V chịu toàn bộ 50% án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình trả lại 150.000 đồng cho chị Cao Thị V.

- Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Văn D phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.

Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ