- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hồng A với A Thạch Ngọc H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỂU CẦN TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-HNGĐ | Tiểu Cần, ngày 14 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2022/TLST-HNGĐ, ngày 20-10-2022; giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng A, sinh năm 1987; Địa chỉ: Ấp Tân Thành T, xã Tân H, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh; Tạm trú: Khóm 2, thị trấn Cầu Q, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: A Thạch Ngọc H, sinh năm 1980; Địa chỉ: Ấp Tân Thành T, xã Tân H, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh; Tạm trú: thị trấn Cầu Q, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 71, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hồng A với A Thạch Ngọc H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Lê Thị Hồng A với A Thạch Ngọc H thuận tình ly hôn.
Về con chung: A Thạch Ngọc H đồng ý giao 02 con chung tên Thạch Lê Huỳnh Nh, sinh ngày 19/5/2009 theo nguyện vọng của con chung và Thạch Lê Huỳnh H, sinh ngày 24/3/2019 cho chị Lê Thị Hồng A nuôi dưỡng; A H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Do chị Hồng A không có yêu cầu.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung: Chị Lê Thị Hồng A và A Thạch Ngọc H thống nhất khai có nhưng không trA chấp, nên không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Chị Lê Thị Hồng A và A Thạch Ngọc H khai không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm bằng 150.000 đồng: Chị Lê Thị Hồng A phải chịu 75.000 đồng, A Thạch Ngọc H phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân; nhưng chị Lê Thị Hồng A tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân là 150.000 đồng (chịu thay cho A H 75.000 đồng), cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại lai thu số 0011634, ngày 19-10-2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần. Chị Lê Thị Hồng A được nhận lại 150.000 đồng theo biên lai thu tiền trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Trà Vinh; -VKSND huyện Tiểu Cần; -CCTHADS huyện Tiểu Cần; -UBND xã Tân Hòa; (kết hôn ngày 27-8-2010); -Các đương sự; Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dương Thị Mỹ Chấm |