vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Chu Cao Kh- Sinh năm 1973 Chị Lê Thị N- Sinh năm 1973 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH AN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐST-HNGĐThạch An, ngày 13 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự - Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 38/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2021. Giữa:

- Nguyên đơn: Anh Chu Cao Kh- Sinh năm 1973

Địa chỉ: thị trấn Đ , huyện T, tỉnh C

- Bị đơn: Chị Lê Thị N- Sinh năm 1973

Địa chỉ: thị trấn Đ , huyện T, tỉnh C

Căn cứ vào Điều 211, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2022.

Áp dụng Điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Chu Cao Kh- Sinh năm 1973

Chị Lê Thị N- Sinh năm 1973

Cùng địa chỉ: thị trấn Đ , huyện T, tỉnh C

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Chu Cao Kh và chị xác định tình cảm vợ chồng không còn. Anh Kh và chị N cùng nhất trí được thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Chu Cao Kh và chị Lê Thị N có 02 con chung.

Cháu Chu Tú A sinh ngày 01/11/1997

Cháu Chu Nhật Th sinh ngày 01/02/2003

Do 02 con đã trưởng thành. Sau khi ly hôn anh Chu Cao Kh và chị Lê Thị N cùng có trách nhiệm đối các con khi có yêu cầu

Sau khi ly hôn anh Chu Cao Kh và chị Lê Thị N có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con không ai được ngăn cản anh Kh và chị N thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Chu Cao Kh và chị Lê Thị N . Tự thỏa thuận. Nên không đặt vấn đề xem xét.

- Về án phí: Anh Chu Cao Kh phải chịu án phí dân sự sơ thẩm cho việc ly hôn là 75.000, đ ( Bảy mươi năm nghìn đồng ). Sung công quỹ Nhà nước.

Chị Lê Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm cho việc ly hôn là 75.000,đ ( Bảy mươi năm nghìn đồng). Sung công quỹ Nhà nước.

Anh Chu Cao Kh tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm cho việc ly hôn là 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Sung công quỹ Nhà nước.

Xác nhận anh Chu Cao Kh đã nộp 300.000, đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại biên lai số: 0000915 ngày 15/12/ 2021. Của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng. Anh Chu Cao Khđược hoàn trả lại 150.000,đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ