vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị N và anh Lò Văn C. 2.

TAND tỉnh Lai Châu; VKSND huyện Tân Uyên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị N - Lò Văn C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị N và anh Lò Văn C. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN TÂN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐST-HNGĐTân Uyên, ngày 23 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2022/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 10 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Lò Thị N, sinh năm 1996. Địa chỉ: Bản Chạm Cả, thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Lò Văn C, sinh năm 1995. Địa chỉ: Bản Chạm Cả, thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị N và anh Lò Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị N và anh Lò Văn C thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Lò Thị N và anh Lò Văn C có 02 con chung là Lò Thị Ngọc A, sinh ngày 06/12/2013 và Lò Duy K, sinh ngày 19/7/2016. Chị Lò Thị N và anh Lò Văn C thỏa thuận, thống nhất sau khi ly hôn: Chị Lò Thị N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Lò Thị Ngọc A, sinh ngày 06/12/2013 cho đến khi con chung Lò Thị Ngọc A trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Lò Văn C là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Lò Duy K, sinh ngày 19/7/2016 cho đến khi con chung Lò Duy K trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Lò Thị N và anh Lò Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lò Thị N không yêu cầu anh Lò Văn C phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Lò Thị Ngọc A. Anh Lò Văn C không yêu cầu chị Lò Thị N phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Lò Duy K. 2.4. Về chia tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Lò Thị N và anh Lò Văn C đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Nguyên đơn chị Lò Thị N và bị đơn anh Lò Văn C mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Lò Thị N tự nguyện nộp toàn bộ án phí của vụ án bao gồm cả phần án phí mà anh Lò Văn C phải chịu. Tổng cộng chị Lò Thị N phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Lò Thị N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2021/0001408 ngày 24/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Nay trả lại cho chị Lò Thị N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ