- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Thị Vừ, Lầu A Chớ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị V và anh Lầu A Ch Thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-HNGĐ | Sìn Hồ, ngày 22 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lý Thị Vư, sinh năm 1997.
Địa chỉ: bản San Sủa H, xã Tủa Sín Cha, huyện Sìn H, tỉnh Lai Châu.
- Bị đơn: Anh Lầu A Ch, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Bản San Sủa H, xã Tủa Sín Ch, huyện Sìn H, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội,
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị V và anh Lầu A Ch Thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị V và anh Lầu A Ch thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Nguyên đơn chị Lý Thị V và anh Lầu A Ch có 01 con chung là cháu Lầu Hữu N, sinh ngày 01/03/2015. Sau khi ly hôn anh Lầu A Ch là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lầu Hữu N cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị Lý Thị V là người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Nguyên đơn chị Lý Thị V và bị đơn anh Lầu A Ch đều không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, về khoản nợ chung: Chị Lý Thị V và anh Lầu A Ch tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
3. Về án phí hôn nhân gia đình: Chị Lý Thị V và anh Lầu A Ch có đơn xin miễn án phí hôn nhân gia đình, chị Lý Thị V và anh Lầu A Ch đều là người dân tộc Mông, đang sinh sống tại xã Tủa Sín Ch, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu thuộc khu vực III xã có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn. Theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội “ đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn” thì được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án; theo Quyết định số: 861/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ, ngày 04/6/2021. Quyết định Phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vục II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2025, nên chị Lý Thi V, anh Lầu A Ch được miễn án phí hôn nhân gia đình.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Sìn Hồ; - Chi cục THADS huyện Sìn Hồ; - UBND xã Tủa Sín Chải; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Minh Tuấn |