- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Võ Xuân T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH PHÚ YÊN Số: 02/2022/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | P, ngày 04 tháng 01 năm 2022 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 202/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1993
Trú ở: Khu phố Đ, thị trấn P, huyện P, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Anh Võ Xuân T sinh năm 1992
Trú ở: Thôn M, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Võ Xuân T thống nhất thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Võ Xuân T có 03 con chung là Võ Nguyễn Xuân Q, sinh ngày 02/9/2018, Võ Nguyễn Tố Q, sinh ngày 22/9/2020 và Võ Nguyễn Nhã Q, sinh ngày 22/9/2020. Ly hôn, chị H và anh Võ Xuân T thông nhất thỏa thuận giao cháu Võ Nguyễn Xuân Q cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; Giao 02 cháu Võ Nguyễn Tố Q và Võ Nguyễn Nhã Q cho chị Nguyễn Thị Kim H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị H và anh T không ai yêu cầu phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Võ Xuân T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị H đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004225 ngày 17/11/2021 của cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Phú Yên. Do đó, hoàn lại cho chị Nguyễn Thị Kim H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS H. P; - UBND x.H; - Các đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thúy Sơn |