vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trần Thị Thu H, sinh năm: 1992 Nơi cư trú: Thôn AP, xã TS, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KS
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐST-HNGĐKS, ngày 11 tháng 03 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KS, TỈNH KHÁNH HÒA

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Thế Vỹ

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phan Hồng

2. Bà Trần Thị Ngọc Duyên

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 20/2021/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 11 năm 2021;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị Trần Thị Thu H, sinh năm: 1992

Nơi cư trú: Thôn AP, xã TS, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa.

- Anh Ngô Văn D, sinh năm: 1992

Nơi cư trú: Thôn AP, xã TS, huyện KS, tỉnh Khánh Hòa.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thu H và anh Ngô Văn D được thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thị Thu H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là các cháu: Ngô An N, sinh ngày: 16/5/2017; Ngô Thiên Â, sinh ngày: 09/6/2020.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Ngô Văn D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu 2.000.000đ/tháng (tổng cộng 02 cháu là: 4.000.000đ/tháng), thời gian cấp dưỡng nuôi con: từ tháng 4/2022 cho đến khi các cháu Ngô An N, Ngô Thiên  lần lượt đủ 18 tuổi.

Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Ngô Văn D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về án phí: Chị Trần Thị Thu H tự nguyện nộp 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm về “ly hôn” và 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm về “Cấp dưỡng nuôi con” nhưng được trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AA/2021/0008130, ngày 24/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện KS, chị Trần Thị Thu H còn phải tiếp tục nộp 150.000đ.

- Quy định: Kể từ ngày chị Trần Thị Thu H có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Ngô Văn D chưa thi hành xong tiền cấp dưỡng, hàng tháng anh Ngô Văn D còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự quy định tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ