vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Phú H. 2.

Về con chung: Thống nhất giao con chung Nguyễn Thị Cát T, sinh ngày 19/01/2005 cho bà Nguyễn Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông Nguyễn Phú H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Con chung Nguyễn Thị Cát T1 đã trưởng thành nên không giải quyết. Ông H có quyền, nghĩa vụ t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Phú H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐST-HNGĐĐông Hòa, ngày 10 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 177/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1973; Trú tại: Khu phố L, phường N, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Ông Nguyễn Phú H sinh năm 1969; Trú tại: Khu phố L, phường N, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ngân hàng N; Trụ sở chính: 02 H, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T – Tổng giám đốc. Người đại diện theo văn bản ủy quyền: Ông Lê Văn Th – Phó giám đốc Ngân hàng N Chi nhánh thị xã Đ; Địa chỉ: Khu phố 3, phường V, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.

- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1966; Địa chỉ: Khu phố Đ, phường N, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.

- Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1966; Địa chỉ: Khu phố Đ, phường N, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.

- Bà Nguyễn Thị L1, sinh năm 1976; Địa chỉ: Khu phố P, phường B, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Phú H. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Thống nhất giao con chung Nguyễn Thị Cát T, sinh ngày 19/01/2005 cho bà Nguyễn Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông Nguyễn Phú H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Con chung Nguyễn Thị Cát T1 đã trưởng thành nên không giải quyết. Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Các đương sự đã thống nhất thỏa thuận về tài sản và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các khoản nợ: + Ngân hàng N rút yêu cầu khởi kiện về khoản nợ vay đối với bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Phú H. Không yêu cầu Tòa giải quyết. + Bà Nguyễn Thị Thu H rút yêu cầu khởi kiện về khoản nợ vay đối với bà Nguyễn Thị T. Không yêu cầu Tòa giải quyết. + Bà Nguyễn Thị L rút yêu cầu khởi kiện về khoản nợ vay đối với bà Nguyễn Thị T. Không yêu cầu Tòa giải quyết. + Bà Nguyễn Thị L1 rút yêu cầu khởi kiện về khoản nợ vay đối với bà Nguyễn Thị T. Không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Các đương sự thống nhất thỏa thuận, bà T và ông H mỗi người tự nguyện chịu 7.500.000đồng (đã nộp xong).

- Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn và bị đơn thống nhất thỏa thuận, bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về phần xin ly hôn, được khấu trừ số tiền 1.300.000 đồng đã nộp tạm ứng tại các biên lai thu tiền số 0003580 ngày 11/7/2020 (300.000 đồng) và biên lai thu tiền số 0003625 ngày 17/8/2020 (1.000.000 đồng) của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa nên hoàn lại cho bà T số tiền 1.150.000đồng. Hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí cho: + Ngân hàng N số tiền 5.013.698 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003646 ngày 03/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên. + Ông Nguyễn Phú H số tiền 1.000.000đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003626 ngày 17/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên. + Bà Nguyễn Thị L1 số tiền 18.000.000đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003622 ngày 17/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên. + Bà Nguyễn Thị L số tiền 1.250.000đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003623 ngày 17/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên. + Bà Nguyễn Thị Thu H số tiền 1.500.000đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003624 ngày 17/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ