- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Siu G và chị Rơ Mah N.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-HNGĐ | Chư Sê, ngày 06 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 169/2021/TLST – HNGĐ, ngày 19 tháng 10 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Siu G, sinh năm 1987.
- Bị đơn: Chị Rơ Mah N, sinh năm 1989.
Cùng địa chỉ: Làng P, xã G, huyện S, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 107, 110, 116, 117, 118 và 119 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Siu G và chị Rơ Mah N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Các đương sự thống nhất thỏa thuận và phù hợp với nguyện vọng của các con: Giao các cháu Rơ Mah Jang G, sinh ngày 19/09/2007 và Rơ Mah Đ, sinh ngày 10/7/2012 cho chị Rơ Mah N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi các con thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con:
Các bên thống nhất, anh Siu G phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi các cháu Rơ Mah Jang G, sinh ngày 19/09/2007 và Rơ Mah Đ, sinh ngày 10/7/2012 mỗi cháu là 1.000.000 đồng/tháng (một triệu đồng/tháng). Việc cấp dưỡng thực hiện vào ngày 15 hàng tháng, kể từ ngày 15/01/2022 cho đến khi các con thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Chị Rơ Mah N được nhận số tiền này để nuôi các con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại điều tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.3. Về án phí: Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên được giảm 50% án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, anh Siu G và chị Rơ Mah N mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Siu G phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Siu G tự nguyện chịu thay phần án phí mà chị Rơ Mah N phải nộp nên số tiền án phí mà anh Siu G phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà anh Siu G đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005041 ngày 19/10/2021.
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND huyện Chư Sê - Chi cục THADS huyện Chư Sê; - Các đương sự; - UBND xã Ia G, H. S, T. Gia Lai (để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | THẨM PHÁN Bùi Thị Dậu |