vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị N và anh Đinh Văn K. 2.

Về hôn nhân: Chị Lò Thị N và anh Đinh Văn K tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lò Thị N và anh Đinh Văn K tự nguyện thỏa thuận. Khi ly hôn anh Đinh Văn K trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Đinh Huyền Ph, sinh ngày 24/04/2012 và cháu Đinh Quốc Kh, sinh ngày 18/02/2019 cho đến tuổi thà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị N và anh Đinh Văn K. 2.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B T
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:02/2022/QĐST-HNGĐB T, ngày 14 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 226/2021/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Lò Thị N; Sinh năm 1994 Nơi cư trú: Thôn P L, xã T S, huyện B T, tỉnh T H. Bị đơn: Anh Đinh Văn K; Sinh năm 1992; Nơi cư trú: Thôn P L, xã T S, huyện B T, tỉnh T H.

- Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị N và anh Đinh Văn K. 2. Công nhận sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lò Thị N và anh Đinh Văn K tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lò Thị N và anh Đinh Văn K tự nguyện thỏa thuận. Khi ly hôn anh Đinh Văn K trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Đinh Huyền Ph, sinh ngày 24/04/2012 và cháu Đinh Quốc Kh, sinh ngày 18/02/2019 cho đến tuổi thành niên. Chị Lò Thị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Đinh Huyền V, sinh ngày 31/5/2015 cho đến tuổi thành niên. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai.

Chị Lò Thị N và anh Đinh Văn K có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Lò Thị N và anh Đinh Văn K không yêu cầu Tòa án giải quyết.

-Về nợ chung: Chị Lò Thị N và anh Đinh Văn K không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Đinh Văn K và chị Lò Thị N có đơn xin miễn án phí vì thuộc vùng đặc biệt khó khăn theo Quyết định số: 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021. Hoàn trả lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm cho chị Lò Thị N là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0008503 ngày 16 tháng 12 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B T. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ