- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Long-Thông"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC - TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 04 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 4 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 390/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đăng L – Sinh năm: 1964; Hộ khẩu thường trú: Thôn 7 xã Y, huyện Hoài Đức, Hà Nội.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T– Sinh năm: 1966; Hộ khẩu thường trú: Thôn 5 xã Y, huyện Hoài Đức, Hà Nội.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Bà Nguyễn Thị D – Sinh năm: 1969; Hộ khẩu thường trú: Thôn 7 xã Y, huyện Hoài Đức, Hà Nội.
Anh Nguyễn Văn Th – Sinh năm: 1989; Hộ khẩu thường trú: Chùa Diên Phúc, xã ĐT, huyện Hoài Đức, Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Đăng L, ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn Th cùng thống nhất xác nhận:
Ông Nguyễn Đăng L (sinh năm 1964; Hộ khẩu thường trú: Thôn 7 xã Y, huyện Hoài Đức, Hà Nội) là cha đẻ của anh Nguyễn Văn Th (sinh ngày 25/7/1989; Hộ khẩu thường trú: Chùa Diên Phúc, xã ĐT, huyện Hoài Đức, Hà Nội) theo Bản Kết luận giám định pháp y về ADN số 24/22/TC-ADN ngày 22/12/2021 của Viện Pháp y Quốc gia.
Ông Nguyễn Đăng L, anh Nguyễn Văn Th có trách nhiệm đến cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền để làm thủ tục ghi chú khai sinh theo quy định pháp luật về hộ tịch.
* Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Đăng L chịu cả số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp, ông Nguyễn Đăng L được nhận lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng số AA/2020/0015420 ngày 17/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h.Hoài Đức; - UBND x.Yên Sở, h.Hoài Đức, HN; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Lan Anh |