vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần bê tông T. Địa chỉ: Lô CN2, khu công nghiệp S, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Đại diện theo pháp luật: Ông Yun Jang Hee – Tổng Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thế T – Giám đốc nhân sự (theo Giấy ủy quyền số 712/21/UQ-YMK ngày 15/01/2022). Bị đơn: Côn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty Tera- Công ty Thăng Long"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LÊ CHÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐST-HNGĐQuận Lê Chân, ngày 08 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2022/TLST-KDTM ngày 23 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần bê tông T. Địa chỉ: Lô CN2, khu công nghiệp S, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Đại diện theo pháp luật: Ông Yun Jang Hee – Tổng Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thế T – Giám đốc nhân sự (theo Giấy ủy quyền số 712/21/UQ-YMK ngày 15/01/2022).

- Bị đơn: Công ty Cổ phần B. Địa chỉ: Đường T, phường N, quận L, thành phố Hải Phòng. Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn H – Tổng giám đốc.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số dư nợ: Tính đến ngày 31/3/2022 công ty B nợ Công ty Cổ phần bê tông T tổng số tiền là 141.284.064đ (Một trăm bốn mươi mốt triệu, hai trăm tám mươi tư nghìn, không trăm sáu mươi tư đồng) trong đó nợ gốc là 127.315.000 đồng, lãi suất chậm thanh toán là 13.969.064 đồng (lãi suất chậm thanh toán tính đến ngày khởi kiện 08/12/2021).

- Về nghĩa vụ trả nợ:

Công ty B có nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên theo lộ trình:

+ Công ty cổ phần B sẽ thanh toán hết số tiền nợ gốc cho Công ty Cổ phần bê tông T vào quý 3 năm 2022.

+ Nếu công ty cổ phần B thanh toán số tiền gốc đúng hạn thì công ty cổ phần bê tông T sẽ miễn toàn bộ số tiền lãi.

Nếu Công ty cổ phần B vi phạm nghĩa vụ trả nợ nêu trên thì Công ty Cổ phần bê tông T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án buộc Công ty cổ phần B phải trả toàn bộ khoản tiền gốc và lãi nêu trên.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: Công ty cổ phần B tự nguyện nộp cả án phí dân sự sơ thẩm là 3.532.000đ (Ba triệu, năm trăm ba mươi hai nghìn đồng) để sung quỹ Nhà nước.

Trả lại cho Công ty Cổ phần bê tông T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.500.000đ (Ba triệu, năm trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005239 ngày 23/02/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7A và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ