- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi"
- Tòa quyết gì? Căn cứ Điều 23, 46, 47, 48, 49, 53, 54, 57, 58, 59 của Bộ Luật Dân sự 2015
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 23 Bộ luật Dân sự; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ G TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST- DS | G, ngày 08 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận
thức, làm chủ Hnh vi
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ G- TỈNH BẠC LIÊU
- THnh phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Văn Phai
Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Đèo – Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân thị xã G.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã G tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Mộng Đẹp - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 03 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã G mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 01/2021/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2021 về việc yêu cầu tuyên bố một người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ Hnh vi theo quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 02/2022/QĐ-ST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2021.
* Người yêu cầu: Bà Trương Thị Thu H, sinh năm 1968
Địa chỉ: Khóm 1, phường H, thị xã G, tỉnh H(Mẹ ruột anh Huỳnh Hoàng M, có đơn xin giải quyết vắng mặt).
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Huỳnh Hoàng M, sinh năm 1990
Địa chỉ: Khóm 1, phường H, thị xã G, tỉnh H(Là người bị yêu cầu tuyên bố khó khăn trong nhận thức và làm chủ Hnh vi).
2. Ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1938
Địa chỉ: khóm 1, phường H, thị xã G, tỉnh H(Cha ruột anh Huỳnh Hoàng M, có đơn xin giải quyết vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Trong quá trình giải quyết vụ án người yêu cầu bà Trương Thị H trình bày: Con bà H là anh Huỳnh Hoàng M bị bệnh tâm thần từ nhỏ, không có khả năng nhận thức điều khiển Hnh vi của mình bà là người trực tiếp chăm sóc anh M.
Nay, bà H yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Huỳnh Hoàng M có khó khăn trong nhận thức và làm chủ Hnh vi theo quy định pháp luật đồng thời chỉ định bà H là người giám hộ đại diện theo pháp luật của anh M để bà bổ sung hồ sơ tranh chấp chia thừa kế do Tòa án nhân dân tỉnh Hgiải quyết.
Ông Huỳnh Văn T là cha ruột anh Huỳnh Hoàng M thống nhất với bà H con ông, bà là anh Huỳnh Hoàng M có khó khăn trong nhận thức và làm chủ Hnh vi, ông đồng ý để bà H là người giám hộ đại diện theo pháp luật cho anh M và ông T xin từ chối làm người giám hộ cho anh M.
- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
+ Về tố tụng: Thẩm phán, thư ký phiên họp đã thực hiện đúng theo quy định pháp luật tố tụng dân sự. Đối với người tham gia tố tụng dân sự chấp Hnh đúng quy định.
+ Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu của của bà Trương Thị Thu H tuyên bố anh Huỳnh Hoàng M có khó khăn trong nhận thức làm chủ Hnh vi. Xác định bà H làm người giám hộ cho anh M.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã G nhận định:
Người yêu cầu vắng mặt nhưng có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt nên việc xét xử vắng mặt của họ là phù hợp với quy định tại Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Bà Trương Thị Thu H, ông Huỳnh Văn T và anh Huỳnh Hoàng M có nơi cư trú tại khóm 1, phường H, thị xã G tỉnh Bạc Liêu. Nay bà Trương Thị Thu H có đơn yêu cầu tuyên bố con ruột bà H, anh Huỳnh Hoàng M khó khăn trong nhận thức làm chủ Hnh vi, đây là việc dân sự theo quy định tại khoản 1 Điều 27 nên việc Tòa án nhân dân thị xã G thụ lý là phù hợp với quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu của bà Trương Thị Thu H:
- Căn cứ vào kết luận giám định pháp y tâm thần số 39/2022/KLGĐYC ngày 21 tháng 02 năm 2022 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Tây Nam Bộ thì tình trạng tâm thần của anh Huỳnh Hoàng M như sau:
+ Về y học: Hiện tại đương sự có bệnh lý tâm thần: Chậm phát triển tâm thần nhẹ (F70-ICD10).
+ Về năng lực: Hiện tại đương sự có khó khăn trong nhận thức làm chủ Hnh vi.
Căn cứ vào nội dung kết luận trên, anh Huỳnh Hoàng M là người có khó khăn trong nhận thức làm chủ Hnh vi quy định tại Điều 23 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Về việc chỉ định người giám hộ: Bà Trương Thị Thu H là mẹ ruột anh M, cha anh M là ông Huỳnh Văn T cũng thống nhất chỉ định bà H làm người giám hộ cho anh M. Xét thấy bà H có đầy đủ điều kiện của cá nhân làm người giám hộ theo quy định tại Điều 46, 47, 48, 49, 53, 54 Bộ luật dân sự 2015 nên được chấp nhận.
Ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã G là phù hợp nên được ghi nhận.
Về chi phí cho việc giám định pháp y tâm thần đối với Huỳnh Hoàng M bà Trương Thị Thu Ha tự chịu.
Về lệ phí Tòa án: Bà Trương Thị Thu H phải chịu lệ phí phiên họp 300.000đ, khấu trừ số tiền tạm ứng chị H đã dự nộp theo biên lai thu số 0003709 ngày 12 tháng 10 năm 2021 của Chi cục thi Hnh án dân sự thị xã G.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 39, 370, 372, 376, 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 23, 46, 47, 48, 49, 53, 54, 57, 58, 59 của Bộ Luật Dân sự 2015
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Trương Thị Thu H: Tuyên bố anh Huỳnh Hoàng M, sinh năm 1990 địa chị khóm 1, phường H, thị xã G, tỉnh Hcó khó khăn trong nhận thức làm chủ Hnh vi.
Chỉ định bà Trương Thị Thu H là người giám hộ của anh Huỳnh Hoàng M. Bà H thực hiện quyền và nghĩa vụ của người giám hộ theo quy định tại Điều 57, 58, 59 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Trương Thị Thu H phải chịu lệ phí phiên họp 300.000đ, khấu trừ số tiền tạm ứng bà H đã dự nộp theo biên lai thu số 0003709 ngày 12 tháng 10 năm 2021 của Chi cục thi Hnh án dân sự thị xã G.
3. Người yêu cầu, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
- Nơi nhận:
| + TAND tỉnh Bạc Liêu; + VKSND thị xã G; + Chi cục THADS thị xã G; + Các đương sự; +Ủy ban nhân dân xã, phường; + Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Văn Phai |