- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Đỗ Xương Th"
- Tòa quyết gì? 144; 149; 361; 367; 369; 370; 371; 372; 376; 377 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-DS Ngày: 06/01/2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 10, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Tấn Chinh.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Hoàng Trúc Ly – Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh tham
gia phiên họp: Bà Hồ Thị Thanh Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 01 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 10 địa chỉ số
27 đường Thành Thái, Phường 14, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai để giải quyết việc dân sự thụ lý số 258/2021/TLST-DS ngày 12/11/2021 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm số 12/QĐPH-DS ngày 24 tháng 12 năm 2021 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Đỗ Xương Th, sinh năm 1977 (có mặt).
Địa chỉ: số 201 Đường TP, Phường S, Quận M, TP. Hồ Chí Minh.
2. Người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự:
Ông Đỗ Xuân Ph, sinh năm 1965 (vắng mặt).
Địa chỉ: số 201 Đường TP, Phường S, Quận M, TP. Hồ Chí Minh.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1. Bà Giang M, sinh năm 1938 (xin vắng mặt).
3.2. Bà Đỗ Văn M, sinh năm 1958 (xin vắng mặt).
3.3. Bà Đỗ L, sinh năm 1960 (xin vắng mặt).
3.4. Ông Đỗ Xuân K, sinh năm 1963 (xin vắng mặt).
3.5. Bà Đỗ Yến T, sinh năm 1970 (xin vắng mặt).
Cùng địa chỉ: số 201 Đường TP, Phường S, Quận M, TP. Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
1. Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 15/6/2021 của người yêu
cầu ông Đỗ Xương Th trình bày:
Ông Đỗ M sinh năm 1935 (mất năm 2018) và bà Giang M sinh năm 1938
là vợ chồng có với nhau 07 (bảy) người con gồm: Bà Đỗ Văn M, sinh năm 1958; bà Đỗ L, sinh năm 1960; ông Đỗ Xuân K, sinh năm 1963; ông Đỗ Xuân Ph, sinh năm 1965; ông Đỗ Xuân KH, sinh năm 1967 (chết năm 2007); bà Đỗ Yến T, sinh năm 1970 và ông Đỗ Xương Th, sinh năm 1977.
Trong đó ông Đỗ Xuân Ph, sinh năm 1965 chưa có vợ con, bản thân bị tâm
thần không tỉnh táo thường mất kiểm soát lời nói cũng như hành vi của mình trong sinh hoạt hàng ngày, hiện ông Ph đang sống cùng mẹ ruột là bà M. Do bà M mẹ ruột ông Ph tuổi cao sức yếu, nên ông Th là em ruột của ông Ph yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Ph mất năng lực hành vi dân sự để làm hồ sơ mở thừa kế di sản do cha là ông M chết để lại.
Ngoài ra người yêu cầu không còn ý kiến, yêu cầu gì khác.
2. Người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự:
Ông Đỗ Xuân Ph, sinh năm 1965, địa chỉ: số 201 Đường TP, Phường S,
Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh bản thân chưa có vợ con. Ngày 15/12/2021 Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đã có kết luận giám định pháp y tâm thần kết luận: “Đương sự bị tâm thần phân liệt thể di chứng, tiến triển từng giai đoạn với thiếu sót tăng dần (F20.51-ICD10), đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Giang M; bà Đỗ Văn M; bà Đỗ L; ông Đỗ Xuân K và bà Đỗ Yến T có
bản khai trình bày xác nhận nội dung như nội dung mà người yêu cầu ông Đỗ Xương Th đã trình bày. Ngoài ra không có ý kiến, yêu cầu nào khác. Đồng thời có đơn xin vắng mặt tại phiên họp.
4. Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh
phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Tòa án thực hiện đúng qui định về thủ tục tố tụng.
- Về nội dung: Yêu cầu của đương sự là có cơ sở đề nghị Tòa án chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được
thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết
Xét đơn yêu cầu “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” và
người bị yêu cầu cư trú tại Quận 10, nên là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh như quy định tại khoản 1 Điều 27 và điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về người tham gia tố tụng
Bà Giang M; bà Đỗ Văn M; bà Đỗ L; ông Đỗ Xuân K và bà Đỗ Yến T có
đơn xin vắng mặt, phù hợp với quy định tại Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, được Tòa án chấp nhận.
Xét yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Th
Tại Tòa, ông Th có yêu cầu Toà án tuyên bố ông Ph mất năng lực hành vi
dân sự, ngoài ra không còn ý kiến, yêu cầu nào khác.
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Giang M; bà Đỗ Văn M;
bà Đỗ L; ông Đỗ Xuân K và bà Đỗ Yến T cùng đồng ý với yêu cầu của ông Th, ngoài ra cũng không còn ý kiến, yêu cầu nào khác.
Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ như giấy khai sinh, giấy
chứng tử cùng lời khai của các đương sự có cơ sở xác định các đương sự có quan hệ huyết thống với nhau; do vậy việc ông Đỗ Xương Th là em ruột ông Đỗ Xuân Ph có yêu cầu Tòa án xem xét tuyên bố ông Ph “Mất năng lực hành vi dân sự” là có cơ sở để Tòa án xem xét đơn yêu cầu.
Căn cứ kết luận giám định ngày 15/12/2021 của Trung tâm pháp y tâm thần
khu vực Thành phố Hồ Chí Minh kết luận: “Đương sự bị tâm thần phân liệt thể di chứng, tiến triển từng giai đoạn với thiếu sót tăng dần (F20.51-ICD10), đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”; do vậy, có đủ cơ sở xác định ông Ph mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Đối chiếu quy định tại Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Xét thấy ông
Ph mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi, nên việc ông Th là em ruột đặt yêu cầu trên là hoàn toàn thỏa đáng; vì vậy được Tòa án chấp nhận.
Về lệ phí sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông Th chịu. Theo như
quy định tại Điều 4; 6; 35; 36 và Điều 37 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 67;
144; 149; 361; 367; 369; 370; 371; 372; 376; 377 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 22 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 4; 6; 35; 36 và Điều 37 của Nghị Quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu của ông Đỗ Xương Th V/v: “Tuyên bố một người mất
năng lực hành vi dân sự”;
Tuyên bố: Ông Đỗ Xuân Ph mất năng lực hành vi dân sự. Thời hiệu được
tính từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Về lệ phí sơ thẩm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông Đỗ Xương Th chịu,
nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai số 0018114 ngày 10/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh; ông Đỗ Xương Th đã nộp đủ số tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết
việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định (ngày 06/01/2022). Các đương sự không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn đó được tính từ ngày họ nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.10; - Chi cục THADS Q.10; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Tấn Chinh |