- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Nguyễn Văn T yêu cầu tuyên bố Nguyễn Văn A mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Nguyễn Văn T:
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2022/QĐST-DS | Xuân Lộc, ngày 08 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC, TỈNH ĐỒNG NAI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Hồ Thị Sương.
Thư ký phiên họp: Bà Ngô Thi ̣ Châu Loan - Thư ký tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Kim Huệ - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 4 năm 2022, T trụ sở Tòa án huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 194/2021/TLST-DS ngày 20 tháng 12 năm 2021 về việc: “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 09/2022/QĐST- DS ngày 29 tháng 3 năm 2022, gồm những người tham gia phiên ho ̣p sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1955.
Địa chỉ: ấp T, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai.
Đại diện hợp pháp của ông Nguyễn Văn T là bà Hoàng Thị Thanh H, sinh năm: 1985 (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp T, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai.
(theo Hợp đồng ủy quyền ngày 17/11/2021).
Nội dung yêu cầu: Tuyên bố anh Nguyễn Văn A, sinh năm 1992; cư trú ta ̣i ấp Thọ Bình, xa Xuân Thọ, huyện Xuân Lộc, tĩ
nh Đổ
̀ng Nai mất năng lực hành vi dân sự.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, bản tự khai và quá trình làm việc, người yêu cầu giải quyết việc dân sự là ông Nguyễn Văn T trình bày: con ông là Nguyễn Văn A, sinh năm: 1992 bị câm điếc, thiểu năng bẩm sinh không nhận biết được mọi việc xung quanh, hàng tháng cháu được nhận trợ cấp Bảo hiểm xã hội huyện Xuân Lộc dành cho đối tượng khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định T Khoản 6, Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chinh phú
̉ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Theo kết luận giám định pháp y tâm thần của Viện pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa - Bộ Y tế kết luận: về Y học thì anh Nguyễn Văn A bị bệnh chậm phát triền tâm thần mức độ nặng (F72-ICD.10); về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: anh A mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Nên ông T yêu cầu Tòa án tuyên bố anh A mất năng lực hành vi dân sự.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên họp có ý kiến như sau: Căn cứ vào Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 376, 377, 378 Bộ luật Tố tụng dân sự, đề nghị Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn T, tuyên bố anh Nguyễn Văn A mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra T phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát T phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc nhận định:
Về quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải quyết việc dân sự, sự vắng mặt của đương sự T phiên họp: Ông Nguyễn Văn T có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Nguyễn Văn A, sinh năm 1992; cư trú ta ̣i ấp Thọ Bình, xa Xuân Thọ, huyệñ Xuân Lộc, tinh Đổ
̀ng Nai mất năng lực hành vi dân sự, nên quan hệ pháp luật là “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai theo quy định T khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà Nguyễn Thị Thanh H là đại diện hợp pháp của ông Nguyễn Văn T có đơn xin vắng mặt, do đó, vẫn tiến hành mở phiên họp giải quyết việc dân sự theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 2 Điều 367 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự.
Về yêu cầu của ông Nguyễn Văn T: Ông T yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Nguyễn Văn A mất năng lực hành vi dân sự do anh A bi ̣ bê ̣nh câm điếc, thiểu năng bẩm sinh, không nhận biết được mọi việc xung quanh, hàng tháng được nhận trợ cấp Bảo hiểm xã hội huyện Xuân Lộc dành cho đối tượng khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định ta ̣i Khoản 6, Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chinh phú
̉ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
Theo Kết luận giám định pháp y tâm thần số 108/KL-VPYTW ngày 11/3/2022 của Viện pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa - Bộ Y tế kết luận: Về Y học: Anh Nguyễn Văn A bị bệnh chậm phát triển tâm thần mức độ nặng (F72-ICD.10); Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Do đó, chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn T về việc tuyên bố anh Nguyễn Văn A mất năng lực hành vi dân sự là phù hợp với quy định ta ̣i khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự.
Đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Lộc phù hợp với nhận định trên nên chấp nhận.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Xét thấy, ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1955 thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án (Theo điểm đ Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội và Điều 2 Luật người cao tuổi năm 2009).
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 144; khoản 1 Điều 149, Điều 367; Điều 372; 376; 377 và Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn cứ khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự.
- Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Nguyễn Văn T:
Tuyên bố anh Nguyễn Văn A, sinh năm 1992; Nơi cư trú: ấp Thọ Bình, xã Xuân Thọ, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai mất năng lực hành vi dân sự.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn T được miễn nô ̣p tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, ngườ i có quyền lợi và nghia vu ̣̃
liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND tỉnh Đồng Nai; - VKSND H. Xuân Lộc; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Hồ Thị Sương |