vanban.org

Quyết định 02/2022/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 14/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Bà B yêu cầu tuyên bố chị T mất năng lực hành vi dân sự"
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN DU
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2022/QĐST- DSTiên Du, ngày 14 tháng 6 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN DU

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 08/2022/TLST-VDSST ngày 08 tháng 6 năm 2022 về việc tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Bạch Thị H, sinh năm 1934 Địa chỉ: Xóm B, thôn Dg, thị trấn L, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bạch Văn T, sinh năm 1957 Địa chỉ: Xóm B, thôn Dg, thị trấn L, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Bạch Thị T, sinh năm 1975 Địa chỉ: Xóm B, thôn Dg, thị trấn L, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Xét thấy bà Bạch Thị H là người yêu cầu rút đơn yêu cầu. Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 08/2022/TLST- VDSST ngày 08 tháng 6 năm 2022 về việc tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự. Điều 2. Đương sự có quyền yêu cầu giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật. Về lệ phí việc dân sự: Bà Bạch Thị H là người cao tuổi thuộc trường hợp miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí theo quy định của điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 ngày 12 năm 2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định../.

Cỡ chữ